Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 416

doc 4 trang Người đăng khanhhuyenbt22 Ngày đăng 20/06/2022 Lượt xem 340Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 416", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 416
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 – LẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề 
 (Đề thi có 4 trang)
Mã đề: 416
Câu 1: Nội dung nào sau đây là chủ trương của Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
	A. Lấy công nhân làm lực lượng chủ lực.	 B. Đấu tranh chính trị hòa bình, hợp pháp.
	C. Tích cực truyền bá lí luận cách mạng vô sản.	 D. Chống đế quốc giành độc lập dân tộc.
Câu 2: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) không có hoạt động nào sau đây?
	A. Mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ.	B. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
	C. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.	D. Xuất bản báo Thanh niên.
Câu 3: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
	A. Tiến hành Tổng khởi nghĩa.	B. Xây dựng lực lượng vũ trang.
	C. Xây dựng căn cứ địa cách mạng.	D. Đấu tranh đòi các quyền dân sinh.
Câu 4: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
	A. Biên giới.	B. Ấp Bắc.	C. Tây Nguyên.	D. Việt Bắc.
Câu 5: Giai cấp nào sau đây ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Việt Nam?
	A. Địa chủ.	B. Tư sản.	C. Công nhân.	D. Nông dân.
Câu 6: Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất?
	A. Hà Lan.	B. Phần Lan.	C. Liên Xô.	D. Nhật Bản.
Câu 7: Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) từ kế hoạch quân sự nào sau đây?
	A. Rơve.	B. Xtalây - Taylo.
	C. Giônxơn - Mác Namara.	D. Nava.
Câu 8: Năm 1904, Phan Bội Châu có hoạt động yêu nước nào sau đây?
	A. Thành lập Hội Duy Tân.	B. Mở lớp đào tạo cán bộ.
	C. Thành lập Đảng Thanh niên.	D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
Câu 9: Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
	A. Hội nghị Bali (2-1976).	B. Hội nghị Giơnevơ (7-1954).
	C. Hội nghị Ianta (2-1945).	D. Hội nghị Pốtxđam (8-1945).
Câu 10: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào sau đây để giải quyết khó khăn về tài chính?
	A. Tổ chức quyên góp thóc gạo.	B. Xây dựng Quỹ độc lập.
	C. Tổ chức bầu cử Quốc hội.	D. Phát động cải cách giáo dục.
Câu 11: Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các hội viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?
	A. Việt Nam Quốc dân đảng.	B. Việt Nam Quang phục hội.
	C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.	D. Việt Nam nghĩa đoàn.
Câu 12: Năm 1858, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch nào sau đây khi tấn công vào Đà Nẵng?
	A. Đánh lâu dài.	B. Vừa đánh vừa đàm phán.
	C. Đánh nhanh, thắng nhanh.	D. Chinh phục từng gói nhỏ.
Câu 13: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là sự ra đời của
	A. các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
	B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
	C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
	D. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là một trong những quyết định của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)?
	A. Đề ra khẩu hiệu đánh đuổi đế quốc Pháp - Nhật.
	B. Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
	C. Xác định nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
	D. Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 15: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là
	A. chống phát xít và chống chiến tranh.
	B. chống đế quốc và phong kiến.
	C. chống chiến tranh vào bảo vệ hòa bình.
	D. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu từ năm 1945 đến năm 1973?
	A. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
	B. Khôi phục và phát triển tính năng động của nền kinh tế.
	C. Khống chế, chi phối các nước tư bản là đồng minh.
	D. Đàn áp phong trào công nhân, cộng sản quốc tế.
Câu 17: Trong những năm 80 của thế kỉ XX, về khoa học - kĩ thuật, Mĩ và Liên Xô đã đạt được thỏa thuận trọng tâm nào sau đây?
	A. Thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu.
	B. Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.
	C. Thủ tiêu chủ nghĩa khủng bố.
	D. Thủ tiêu chủ nghĩa phát xít.
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
	A. Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
	B. Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
	C. Trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
	D. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 19: Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào sau đây?
	A. Cơm áo, hòa bình.	B. Bình đẳng về kinh tế.
	C. Bình đẳng, Bác ái.	D. Thúc đẩy dân chủ.
Câu 20: Quốc gia nào sau đây ở Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX?
	A. Inđônêxia.	B. Ấn Độ.	C. Xingapo.	D. Trung Quốc
Câu 21: Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
	A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
	B. Trật tự hai cực Ianta tan rã.
	C. Chiến tranh lạnh kết thúc.
	D. Phong trào cách mạng thế giới phát triển.
Câu 22: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào sau đây hoàn toàn có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
	A. Chủ nghĩa đế quốc suy yếu.	B. Liên Xô tăng cường viện trợ kinh tế.
	C. Mĩ từ bỏ chiến lược toàn cầu.	D. Trật tự hai cực Ianta đã được xác lập.
Câu 23: Năm 1975, quốc gia nào sau đây ở châu Phi giành được độc lập?
	A. Ănggôla.	B. Hàn Quốc.	C. Cuba.	D. Mêhicô.
Câu 24: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào sau đây của quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ?
	A. Thượng Lào.	B. Trung Lào.	C. Biên giới.	D. Điện Biên Phủ.
Câu 25: Nội dung nào sau đây là điểm mới của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)?
	A. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
	B. Đảm bảo quyền tự quyết của các dân tộc.
	C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
	D. Giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
Câu 26: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu giúp ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
	A. Kẻ thù đã suy yếu và được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
	B. Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.
	C. Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
	D. Có điều kiện khách quan thuận lợi là Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 27: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
	A. Giai cấp lãnh đạo.	B. Kẻ thù trước mắt.
	C. Nhiệm vụ trước mắt.	D. Hình thức mặt trận.
Câu 28: Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam?
	A. Lực lượng tác chiến.	B. Địa hình tác chiến.
	C. Loại hình chiến dịch.	D. Đối tượng tác chiến.
Câu 29: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
	A. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
	B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
	C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
	D. Thành lập ở Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Câu 30: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
	A. Chi phí quốc phòng thấp.
	B. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
	C. Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
	D. Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc địa.
Câu 31: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?
	A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng.
	B. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
	C. Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
	D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 32: Nội dung nào sau đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?
	A. Chú trọng binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
	B. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
	C. Kiên quyết phát động khởi nghĩa Yên Bái.
	D. Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
	A. Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
	B. Kết hợp trên các mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
	C. Kết hợp tổng tiến công với nổi dậy của quần chúng.
	D. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
Câu 34: Nội dung nào sau đây thể hiện điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX so với các vị tiền bối đi trước?
	A. Dựa vào sự giúp đỡ của Nhật Bản.	B. Lựa chọn con đường dân chủ tư sản.
	C. Dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc.	D. Lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
Câu 35: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
	A. Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam.
	B. Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ.
	C. Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.
	D. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.
Câu 36: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm giống nhau nào sau đây?
	A. Tiếp nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
	B. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
	C. Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.
	D. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.
Câu 37: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
	A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
	B. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.
	C. Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.
	D. Tất cả phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nước Mĩ.
Câu 38: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) và Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng?
	A. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của một bộ phận trong giai cấp bóc lột.
	B. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
	C. Xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.
	D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến.
Câu 39: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi từ nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản (1952-1973)?
	A. Coi trọng yếu tố con người.
	B. Chỉ hợp tác với các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
	C. Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
	D. Tập trung sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu.
Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa phong trào Cần vương (1885-1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)?
	A. Chịu ảnh hưởng của chiếu Cần vương.
	B. Diễn ra trên phạm vi cả nước.
	C. Giai cấp lãnh đạo là nông dân.
	D. Chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_kien_thuc_chuan_bi_cho_ky_thi_tot_nghiep_thp.doc