Tuyển tập Đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 9 - Đề 4

doc 37 trang Người đăng tuanhung Lượt xem 3234Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 9 - Đề 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập Đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 9 - Đề 4
đề thi học sinh giỏi 
Môn thi: Hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề bài
Câu 1 (4,5 điểm): Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu được chia làm 3 phần A, B, C đều nhau
a/	- Phần A tác dụng với dung dịch NaOH dư
	- Phần B tác dụng với dung dịch HCl dư
	- Phần C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư
Trình bày hiện tượng hoá học xảy ra
b/ Gạn lọc kết tủa ở các phần trên, thu được các dụng dịch A, B, C
	- Cho dung dịch HCl vào A cho đến dư
	- Cho dung dịch NaOH vào B cho đến dư
	- Cho dung dịch NaOH vào C cho đến dư
	Trình bày hiện tượng hoá học xảy ra
Câu 2 (3 điểm)
a/ Giải thích vì sao đồ dùng bằng nhôm không dùng đựng dung dịch kiềm mạnh.
b/ Đặt hai cốc trên đĩa cân. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào hai cốc, lượng axít ở hai cốc bằng nhau, cân ở vị trí thăng bằng.
Cho mẫu Kẽm vào một cốc và mẫu Sắt vào cốc kia. Khối lượng của hai mẫu như nhau. Cân sẽ ở vị trí nào sau khi kết thúc phản ứng ?
Câu 3: (3 điểm)
a/ Cho các nguyên liệu Fe3O4, KMnO4, HCl.
	- Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế FeCl3
b/ Viết các phản ứng có thể để điều chế FeCl3
Câu 4: (4 điểm)
	Hỗn hợp Mg, Fe có khối lượng m gam được hoà tan hoàn toàn bởi dung dịch HCl. Dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư. Kết tủa sinh ra sau phản ứng đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi giảm đi a gam so với trước khi nung.
a/ Xác định % về khối lượng mỗi kim loại theo m, a
b/ áp dụng với 	m = 8g
	a = 2,8g
Câu 5: (5,5 điểm) Người ta đốt cháy một hidrôcacbon no bằng O2 dư rồi dẫn sản phẩm cháy đi lần lượt qua H2SO4 đặc rồi đến 350ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A. Khi thêm BaCl2 dư vào dung dịch A thấy tác ra 39,4gam kết tủa BaCO3 còn lượng H2SO4 tăng thêm 10,8gam. Hỏi hiđrô các bon trên là chất nào ?
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi 
Môn thi: hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (4,5đ)
2,25đ
a/ Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có bọt khi H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục kim loại bị hoà tan hết là Al, còn Fe, Cu không tan.
	2Al + 2H2O đ NaAlO2 + H2ư
0,75
- Khi cho B tác dụng với dung dịch HCl dư còn bọt khí H2 thoát ra khỏi dung dịch liên tục. Kim loại bị tan hết là Fe, Al còn Cu không tan
	2Al + 6HCl đ 2AlCl3 + 3H2ư
	Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2ư
0,75
- Khi cho C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư thì có khí màu nâu thoát ra khỏi dung dịch. Kim loại bị hoà tan hết đó là Cu, còn Al, Fe không hoà tan.
	Cu + 4HNO3 đ Cu(NO3)2 + 2NO2ư + 2H2O
0,75
b/ Gạn lọc kết tủa ở các phần trên thì dung dịch A thu được chứa NaAlO2 và NaOH dư; dung dịch B chứa: FeCl2, AlCl3, HCl dư; dung dịch C chứa Cu(NO3)2, HNO3 dư.
(2,25đ)
- Cho dung dịch HCl vào dung dịch A xảy ra phản ứng:	
	HCl + NaOH đ NaCl + H2O
0,75
Đồng thời xuất hiện kết tủa màu trắng:
	NaAlO2 + HCl + H2O đ Al(OH)3¯ + NaCl
Đến một lúc nào đó kết tủa dần tan thu được dung dịch trong suốt khi HCl dùng dư.
	Al(OH)3 + 3HCl đ AlCl3 + 3H2O
- Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch B xảy ra phản ứng
	NaOH + HCl đ NaCl + H2O
0,75
Đồng thời kết tủa trắng xuất hiện
	FeCl2 + 2NaOH đ Fe(OH)2¯ + 2NaCl
	AlCl3 + 3NaOH đ Fe(OH)3¯ + 3NaCl
Đến một lúc nào đó kết tủa tan dần nhưng vẫn còn kết tủa trắng hơi xanh khi NaOH dùng dư (vì Fe(OH)2 có màu trắng xanh)
	Al(OH)3 + NaOH đ NaAlO2 + 2H2O
- Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch C xảy ra phản ứng
	NaOH + HNO3 đ NaNO3 + H2O
0,75
Đồng thời kết tủa xanh xuất hiện
	Cu(NO3)2 + 2NaOH đ Cu(OH)2 + 2NaNO3
Câu 2: (3đ)
- Không thể dùng đồ nhôm đựng dung dịch kiềm mạnh, chẳng hạn nước vôi trong là do:
1đ
+ Trước hết lớp Al2O3 bị phá huỷ vì Al2O3 là một hợp chất lưỡng tính
	Al2O3 + Ca(OH)2 đ Ca(AlO2)2 + H2O
0,3đ
+ Sau khi lớp Al2O3 bị hoà tan, Al phản ứng với nước mạnh
0,3đ
	2Al + 6H2O đ 2Al(OH)3 + 3H2ư
0,4đ
+ Sự phá huỷ Al xảy ra liên tục bởi vì Al(OH)3sinh ra đến đâu lập tức bị hoà tan ngay bởi Ca(OH)2, do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính
	2Al(OH)3 + Ca(OH)2 đ Ca(AlO2)2 + 4H2O
Phản ứng chỉ dừng lại khi nào hết nhôm hoặc hết nước vôi trong
b/ * Trường hợp axít đủ hoặc dư
1đ
Cân sẽ nghiêng về cốc cho kẽm vào nếu a xít đủ hoặc dư
Phương trình phản ứng hoá học là:
	Zn + H2SO4 đ ZnSO4 + H2ư
	65g	 2g
	ag 	 
	Fe + H2SO4 đ FeSO4 + H2ư
	56g	 2g
	ag	 
	Vì > cho nên cân sẽ nghiêng về cốc cho miếng sắt.
* Nếu a xít thiếu thì lượng H2 được tính theo lượng axit. Do lượng axit bằng nhau nên lượng H2 thoát ra ở hai cốc bằng nhau. Cân vẫn ở vị trí cân bằng sau khi kết thúc phản ứng
0,4đ
0,4đ
0,3đ
1đ
Câu 3: (3đ)
a/ Trước hết điều chế Cl2
0,5
	16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ư + 8H2O
- Dùng HCl hoà tan Fe3O4
0,5
	Fe3O4 + 8HCl đ FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
- Cho khí Cl2 thu được trên sục vào dung dịch chứa FeCl2, FeCl3
	2FeCl2 + Cl2 đ 2FeCl3
0,5
b/ Các phản ứng điều chế
Cách 1: 	2Fe + 3Cl2 2FeCl3	0,25
Cách 2: 	Fe2O3 + 6HCl đ 2FeCl3 + 3H2O	0,25
Cách 3: 	Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O	0,25
Cách 4: 	Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 đ 3BaSO4¯ + 2FeCl3	0,25
Cách 5:	Fe(NO3)3 + 3HCl đ FeCl3 + 3HNO3	0,25
Cách 6:	2FeCl2 + Cl2 đ 2FeCl3	0,25
Câu 4: (4đ)
Do lượng HCl dư nên Mg, Fe được hoà tan hết	0,3đ
	Mg + 2HCl đ MgCl2 + H2ư	(1)
	Fe + 2HCl đ FeCl2 + H2ư	(2)
Dung dịch thu được ở trên khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thì toàn bộ 	0,3đ
các kation kim loại được kết tủa dưới dạng hyđrôxit.
	FeCl2 + 2NaOH đ 2NaCl + Fe(OH)2¯ 	(3)
	MgCl2 + 2NaOH đ NaCl + Mg(OH)2¯	(4)
Khi đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi xảy ra các phản ứng 0,4
	Mg(OH)2 đ MgO + H2O	(5)
	4Fe(OH)2 + O2 đ 2Fe2O3 + 4H2O	(6)
	Giả sử trong hỗn hợp ban đầu có x mol Mg và y mol Fe, theo giả thiết ta có phương trình
	24x + 56y = m (*)
Mặt khác theo định luật bảo toàn suy ra số phân tử gam Mg(OH)2 là x; số phân tử gam Fe(OH)2 là y.	0,5đ
	Khi nung khối lượng các chất rắn giảm một lượng 
	18x + 18y - 	(**)	0,5đ
	Giải hệ phương trình gồm (*) và (**) được
	0,25đ
	ị 256y = 6m - 8a ị y = 	0,5đ
	Vậy khối lượng Fe = .56	0,25đ
	Kết quả % về khối lượng của Fe
	0,25đ
	% về khối lượng của Mg
	100% - a% = b%	0,25đ
b/ áp dụng bằng số:
	%Fe : a% = 	0,25đ
	% Mg : b% = 100% - 70% = 30%	0,25đ
Câu 5: (5,5đ)
- Sản phẩm cháy khi đốt Hiđrô cac bon bằng khí O2 là CO2; H2O; O2 dư. Khi dẫn sản phẩm cháy đi qua H2SO4 đặc thì toàn bộ H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc hút nước mạnh), do vậy lượng H2SO4 tăng 10,8gam, chính bằng lượng nước tạo thành ( = 10,8gam), khí còn lại là CO2, O2 dư tiếp tục qua dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng giữa CO2 và NaOH	
1,5đ
	CO2 + 2NaOH đ Na2CO3 + H2O 	(1)	0,5đ
	CO2 + NaOH đ NAHCO3	(2)
	Tuỳ thuộc vào số mol của CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hoà Na2CO3 lẫn muối axit NaHCO3)
0,25đ
* Trường hợp 1: 	 2đ
NaOH dư, sản phẩm của phản ứng giữa CO2 và NaOH chỉ là muối trung hoà. Dung dịch A gồm Na2CO3 + H2O
0,5đ
Khi phản ứng với dung dịch BaCl2, toàn bộ muối gốc cacbonat bị chuyển thành kết tủa BaCO3.
	Na2CO3 + BaCl2 đ BaCO3 + 2NaCl	(3)	0,5đ
Ta có:	= 
 Vì:	= 
	đ = 0,2 (mol)	0,5đ
Trong khi: = 
Suy ra: Tỷ số không tồn tại hiđrô các bon no nào như vậy vì tỷ số nhỏ nhất là ở CH4 cháy	0,5đ
* Trường hợp 2:	2,0đ
- Như vậy NaOH không dư. Nghĩa là NaOH phản ứng hết. Đồng thời tạo ra cả muối axít và muối trung hoà (cả phản ứng (1) và (2) đều xảy ra, lượng CO2 phản ứng hoàn toàn, lượng CO2 bị giữ lại hoàn toàn)	0,25đ
- Theo phương trình (1)	n NaOH ban đầu = 0,35 . 2 = 0.7 (mol)
	nNaOH = 2. = 2 . = 2 . 0,2 = 0,4 (mol)
đ ở (1) = 0,2 (mol)	(*)	0,25đ
Lượng NaOH còn lại: 0,7 - 0,4 = 0,3 (mol). Tham gia phản ứng (2)	0,25đ
- Theo phương trình (2): = n NaOH = 0,3 (mol) (**)	0,25đ
- Vậy từ (*), (**) lượng khí CO2 tạo thành trong phản ứng cháy là 
	 = 0,2 + 0,3 = 0,5 (mol)	0,25đ
Gọi CTHH hiđrô các bon no là CnH2n+2 (n ³ 1)
Phản ứng cháy;
	CnH2n+2 + đ n CO2 + (n + 1)H2O	0,25đ
Do đó; 	0,25đ
Vậy hiđrô các bon cần tìm có công thức hoá học C5H12	0,25đ
Chú ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
 Sở GD&ĐT Thanh Hoá kỳ thi chọn hsg cấp tỉnh
 Đề chính thức Ngày thi: 28 tháng 3 năm 2008 
 Số báo danh: ................
 Môn thi: Hoá Học – Lớp: 9 THCS
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (5,0 điểm) Nguyên liệu Sản phẩm
1. A, B, C
 Gang được sản xuất từ quặng sắt trong lò cao theo sơ đồ: E, F, G
a. Em hãy cho biết tên, công thức hoá học(nếu có) của các
chất: A, B, C, D, E, F, H, G, I. H
b. Nếu quặng sắt đem dùng là manhetit thì phản D 
ứng xảy ra trong lò cao như thế nào? I 
2. 
 a. Khi ta thổi mạnh một luồng không khí vào bếp củi đang cháy, có thể xáy ra hiện tượng gì?
 b. Vì sao các viên than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc, còn khi nhóm bếp than tổ ong người ta thường úp thêm một ống khói cao lên miệng lò?
3. Có các chất: KMnO4, MnO2, dung dịch HCl đặc. Nếu khối lượng các chất KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo hơn? Nếu số mol của KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo hơn? Nếu muốn điều chế một thể tích khí clo nhất định, em sẽ chọn KMnO4 hay MnO2 để tiết kiệm được axit clohiđric?
 Hãy biện lụân trên cơ sở của những phản ứng hoá học đối với mỗi sự lựa chọn trên.
Câu 2. (6,0 điểm)
A, B, D, F, G, H, I là các chất hữu cơ thoả mãn các sơ đồ phản ứng sau:
A B + C ; B + C D ; D + E F ; F + O2 G + E
F + G H + E ; H + NaOH I + F ; G + L I + C 
Xác định A, B, D, F, G, H, I, L. Viết phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ phản ứng trên.
 2. Viết công thức cấu tạo các đồng phân của A ứng với công thức phân tử C5H12. Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết rằng khi A tác dụng với clo(askt) theo tỷ lệ 1 : 1 về số mol tạo ra một sản phẩm duy nhất.
 3. Từ nguyên liệu chính là đá vôi, than đá, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết. Viết sơ đồ phản ứng điều chế các rượu CH3OH; C2H5OH; CH3 – CH2 – CH2OH và các axit tương ứng.
Câu 3. (5,0 điểm)
 Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động. Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn. Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85%. Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn.
 Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A.
Câu 4. (4,0 điểm)
 Cho 2 hỗn hợp khí A1 và A2 ở điều kiện thường, mỗi hỗn hợp gồm H2 và một hiđrôcacbon mạch hở bất kì. Khi đốt cháy 6 gam hỗn hợp A1 tạo ra 17,6 gam CO2, mặt khác 6 gam A1 làm mất màu được 32 gam brôm trong dung dịch. Hỗn hợp A2(chứa H2 dư)
Có tỷ khối hơi đối với H2 là 3. Cho A2 qua ống đựng Ni nung nóng(giả thiết hiệu suất 100%), tạo ra hỗn hợp B có tỷ khối so với H2 là 4,5.
 1. Tính thành phần % thể tích các khí trong A1 và A2.
 2. Tìm công thức phân tử của hai hiđrôcacbon trong A1 và A2.
 Cho biết: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65.
 Sở GD&ĐT Thanh Hoá kỳ thi chọn hsg cấp Tỉnh
 Đề chính thức Năm học: 2008 - 2009 
Số báo danh
................................
 Môn thi: Hoá Học – THCS
 Ngày thi: 28 – 03 – 2009 
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (7,0 điểm) 
1/ Viết 17 PTHH (có bản chất khác nhau) biểu diễn các phản ứng xảy ra để điều chế muối.
Khí D
Dd H
Kết tủa F
2/ Viết các PTHH theo sơ đồ sau:
A B C ─+ Na ─
M
B
 Biết A gồm Mg và Cu.
3/ Trong thành phần khí thải của một nhà máy có chứa các khí CO2; SO2 và Cl2. Em hãy đề xuất một phương pháp để loại bỏ các khí này trước khi thải ra môi trường.
4/ Có 6 lọ mất nhãn có chứa các khí: H2; CO2; CH4 và H2; CO2 và C2H4; H2 và C2H4; CH4 và CO2. Mô tả quá trình nhận ra hoá chất trong từng lọ bằng phương pháp hoá học.
Câu 2: (5,0 điểm)
1/ Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng chất riêng biệt ra khỏi hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic.
2/ Từ rượu etylic viết các PTPƯ điều chế poly etilen, axit axetic và cao su buna.
3/ Một hợp chất hữu cơ A (chứa cacbon, hiđro, oxi) có phân tử khối bằng 60 đ.v.C.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Viết CTCT của A, biết rằng A có khả năng tác dụng với Na kim loại và dung dịch NaOH. Viết PTHH biểu diễn các phản ứng xảy ra.
Câu 3: (4,0 điểm)
 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2 hiđro cacbon A, B. Sản phẩm thu được lần lượt cho qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, khối lượng bình tăng 3,24 gam, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo thành 16 gam chất rắn. Xác định CTPT của các hiđro cacbon. Biết rằng số mol của A, B có trong hỗn hợp bằng nhau và số mol CO2 được tạo ra từ phản ứng cháy của A và B bằng nhau.
Câu 4: (4,0 điểm)
 Cho 1,36 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO4 nồng độ a (mol/lit). Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C. Them NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa. Sấy, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, cân được 1,2 gam chất rắn D.
a/ Viết PTHH biểu diễn các phản ứng có thể xảy ra.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng của 2 kim loại trong A. Tính a.
(Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Mg = 24, S = 32, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64)
.......................................................Hết..................................................................
 Sở GD&ĐT Nghệ An kỳ thi chọn hsg cấp Tỉnh
 Đề chính thức Năm học: 2008 - 2009 
Số báo danh
................................
 Môn thi: Hoá Học – THCS
 Ngày thi: 20 – 03 – 2009 
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,5 điểm) 
1/ Từ KMnO4 ; NH4HCO3 ; Fe ; MnO2 ; NaHSO3 ; BaS và các dung dịch Ba(OH)2 ; HCl đặc có thể điều chế được những khí gì? Viết phương trình hoá học.
Khi điều chế các khí trên thường có lẫn hơi nước, để làm khô tất cả các khí đó chỉ bằng một số hoá chất thì chọn chất nào trong số các chất sau đây: CaO ; CaCl2 khan ; H2SO4 đặc ; P2O5 ; NaOH rắn.
2/ Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a/ Cho hỗn hợp NaHCO3 và NaHSO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
b/ Cho sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng được dung dịch A. Cho A vào dung dịch NaOH dư được kết tủa B. Lọc kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi.
Câu 2: (4,0 điểm)
1/ Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử. Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử C4H6.
2/ Cho hỗn hợp X gồm Ca và CaC2 vào nước dư được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp khí Y qua bình chứa Ni nung nóng được hỗn hợp khí Z gồm 4 chất. Cho hỗn hợp khí Z qua bình đựng dung dịch Br2 dư, rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình. Viết các phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: (4,0 điểm)
Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dung dịch D.
- Cho phần 2 vào 360ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgX kết tủa. Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al). Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa.
a/ Xác định MX2 và giá trị m?
b/ Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng. 
(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 4: (4,5 điểm)
Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau.
- Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A.
- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C, có tỉ khối đối với hiđro là 18. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gam Cu.
a/ Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b/ Tính % về khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H2SO4 98%, nóng. Xác định kim loại M và công thức của MxOy.
Biết: MxOy + H2SO4 đặe, nóng ----> M2(SO4)3 + SO2 + H2O.
MxOy bị khử và không tan trong dung dịch NaOH.
Câu 5: (3,0 điểm)
 Đốt cháy hoàn toàn V lit hỗn hợp khí gồm a gam hiđro cacbon A và b gam hiđro cacbon B (mạch hở). Chỉ thu được 35,2 gam CO2 và 16 gam H2O. Nếu thêm vào V lít X một lượng a/2 gam A được hỗn hợp khí Y, đốt cháy hoàn toàn Y chỉ thu được 48,4 gam CO2 và 23,4 gam H2O. Xác định công thức phân tử A, B.
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; 
Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108.
...........................................................Hết.............................................................
Sở GD&ĐT thừa thiên – huế kỳ thi chọn hsg cấp Tỉnh
 Đề chính thức Năm học: 2008 - 2009 
Số báo danh
................................
 Môn thi: Hoá Học – THCS
 Ngày thi: 20 – 03 – 2009 
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
 1. Trong phòng thí nghiệm ta thường điều chế khí CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl (dùng bình kíp), do đó khí CO2 thu được còn bị lẫn một ít khí hiđro clorua và hơi nước. Hãy trình bày phương pháp hoá học để thu được khí CO2 tinh khiết. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
 2. Bằng phương pháp nào có thể phân biệt được 3 chất bột: BaCO3 ; MgCO3 ; Na2CO3. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Câu 2: (2,0 điểm)
 1. Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hiđro về khối lượng. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
 2. Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác. Hãy viết các phương trình phản ứng hoá học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên.
Câu 3: (2,5 điểm)
 1. Hoà tan 7 gam một kim loại R trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ, thu được 206,75 gam dung dịch A. Xác định kim loại R.
 2. Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở CxH2x và CyH2y. Biết 9,1 gam X làm mất màu vừa hết 40 gam brom trong dung dịch. Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon đó. Biết trong X thành phần thể tích của chất có phân tử khối nhỏ nằm trong khoảng từ 65% đến 75%.
Câu 4: (1,5 điểm)
 Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại có hoá trị II và muối cacbonat của kim loại đó bằng H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm khí Y và dung dịch Z. Biết lượng khí Y bằng 44% lượng X. Đem cô cạn dung dịch Z thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng X. Hỏi kim loại hoá trị II nói trên là kim loại gì? Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 5: (2,0 điểm)
 Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ A cần 6,72 lít oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành (chỉ gồm CO2, H2O) vào một lượng nước vôi trong, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa và 200 ml dung dịch muối có nồng độ 0,5M, khối lượng dung dịch muối này nặng hơn khối lượng nước vôi trong đem dùng là 8,6 gam. Hãy xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ A. Biết 40 < MA < 74.
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80.
---------------------------------Hết----------------------------------
- Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, bảng tính tan.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ..............................................................................................Số báo danh: ......................
đề thi hs giỏi khối 9 - THCS 
môn hoá - thời gian 150 phúT
 Câu 1 : (1,5 đ )
 1, Điều chế và thu khí cácboníc từ phản ứng giữa CaCO3 với dung dịch a xít H2SO4 loãng, điều chế và thu khí hyđrô từ phản ứng giữa kẽm với dung dịch Axít HCl. Dụng cụ nào dưới đây có thể điều chế và thu được từng khí trên:
 	---
	---	----
	---	----
	--------------------	-----------------
	------------------	 ---------------
	-----------------	 -------------
( b )
	(a )	(c )
	(d )
 2, Khi cho luồng khí Hyđrô (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3 , FeO , CuO , MgO nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
 A. Al, Fe , Cu , Mg 
 B . Al2O3 , Fe , Cu , MgO .
 C . Al2O3 , Fe , Cu , Mg
 D . Al , Fe , Cu , MgO
 Hãy chọn phương án đúng .
 Câu 2 : (4 đ )
 1, Trên bao bì 1 loại phân bón NPK có ghi ký hiệu: 20 : 10 : 10
 - Ký hiệu này có ý nghĩa gì ? 
 - Hãy tính tỷ lệ hàm lượng các nguyên tố N,P,K trong loại phân bón trên .
 2 , Cho các khí sau: O2 , H2S , NH3 , CO2 , H2 .
 Trong phòng thí nghiệm , khi điều chế các khí trênT muốn thu lại các khí đó vào lọ sạch và khô , phải đặt lọ như thế nào ? Vì sao ? Hãy vẽ hình minh hoạ .
 3, Viết các phương trình hoá học khác nhau để thực hiện phản ứng theo sơ đồ sau :
 FeCl2 + ? NaCl + ? .
 Câu 3 : ( 6 đ )
 Hoà tan 19,5 gam FeCl3 và 27,36 gam Al2 (SO4 )3 vào 200gam dung dịch H2SO4 9,8 % được dung dịch A , sau đó hoà tan tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B và được dung dịch C . Lọc lấy kết tủa B .
 a / Nung B đến khối lượng không đổi hãy tính khối lượng chất rắn thu được .
 b / Thêm nước vào dung dịch C để được dung dịch D có khối lượng là 400 gam . Tính khối lượng nước cần thêm vào và nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch D .
	 1
 c / Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D để được kết tủa lớn nhất Câu 4 : ( 8,5 đ )
 1, Viết các phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
	C6H12
 CaCO3 	CaO	CaC2	C2H2	C6H6	 	C6H5Br
	 C6H6Cl6
	 C6H5NO2 
 2, Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X và cho các chất sinh ra đi qua các bình đựng CaCl2 và KOH thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình KOH tăng 0,8 gam. Mặt khác đốt cháy 0,186 gam chất đó sinh ra 22,4 ml khí nitơ ( Đo ở điều kiện tiêu chuẩn ). Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là công thức nào sau đây:
 (Biết phân tử hợp chất hữu cơ có 1 nguyên tử ni tơ)
 A. C6H5N B . C6H7N C, C2H5N D, Tất cả đều sai.
 Giải thích cho sự lựa chọn.
 3, KCl được điều chế từ quặng Sin vi nit là hỗn hợp gồm chủ yếu có KCl và NaCl . Hãy nêu phương pháp tách riêng KCl 
Đề số 1:
 Môn thi: Hoá Học
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,5 điểm) 
Cho những chất sau: Na2O, Na, NaOH, Na2CO3, AgCl, NaCl.
Hãy sắp xếp các chất trên thành hai dãy biến hóa?
Viết các PTHH của các phản ứng trong mỗi dãy biến hóa?
Nêu hiện tượng và viết PTHH biểu diễn các phản ứng trong các trường hợp sau:
Cho kim loại Bari vào từng dung dịch: NaHCO3, NH4Cl, Al(NO3)3.
Cho kim loại đồng vào dung dịch H2SO4 96% và đun nóng.
Viết 4 PTHH thể hiện 4 cách khác nhau để điều chế khí clo.
Cho hỗn hợp bột gồm Al; Fe; Cu. Trình bày phương pháp tách từng kim loại ra khỏi hỗn hợp trên?
Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất ứng với công thức phân tử sau: C3H8O; C4H8; C3H6O2
Câu 2: (2,5 điểm) Chọn 2 chất vô cơ để thoả mãn chất R trong sơ đồ sau:
 A B C
 R R R R
 X Y Z 
Viết các PTHH để minh hoạ:
Câu 3: (2,0 điểm) A là thành phần chính của khí bùn ao, E là rượu Etylic, G và H là các polime. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E, F, G, H và hoàn thành các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ các điều kiện nếu có). 
	C + Y F (TH:t0,p,xt) G 
 + X, (t0,xt) (xt) (t0,xt)
 AB E CH3COOC2H5
 +Y, (t0,xt) + X (t0,xt)
	D ( t0,xt )	C (TH:t0,p,xt) H
Câu 4: (5,0 điểm)
 Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại: Mg và Al vào bình đựng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng này khối lượng bình tăng thêm 7 gam.
a/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b/ Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại trên vào 400 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng thu được chất rắn A. Tính khối lượng chất rắn A và nồng độ mol/lit của các dung dịch sau phản ứng (coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Câu 5: (5,0 điểm) Hỗn hợp A gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với Na dư, thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình 1 chứa P2O5, sau đó qua bình 2 chứa 470,25 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau phản ứng khối lượng bình 1 (chứa P2O5) tăng 14,4 gam, bình 2 được dung dịch B và không có khí đi ra khỏi bình 2. a/ Tính m gam?
b/ Xác định công thức cấu tạo của mỗi axit.
c/ Tính số gam mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.
d/ Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch B.
Đề số 2:
 Môn thi: Hoá Học
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (7,0 điểm)
1/ Nêu hiện tượng có thể xảy ra và viết các PTHH biểu diễn các phản ứng:
a. Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi.
b. MnO2 + 4HCl đặc, nóng.
c. K + dd FeCl3
d. dd Ca(OH) 2 + dd NaHCO3 
2/ Chỉ dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt 6 dung dịch sau đây không? Viết PTHH minh hoạ. NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, AlCl3 , FeCl2, NaCl.
3/ Xác định các chất A, B, C, D, E, F, M và hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau: (Biết M là kim loại)
	 AC
 +HCl(d d) + F, kk, t0
 D M + Fe,t0 + Cl2 ,t0 E D M.
 + Cl2,t0 + NaOH(dd)
 	 B
4/ Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
 B C Cao su buna
 ( 2 )
 CaC2 ( 1 ) A Biết G (thành phần chính của khí bùn ao)
 ( 5 )
 D Rượu etylic E F G 
5/ Có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí CO2, CH4, C2H4 và C2H2. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các nằm trong mỗi lọ. Viết phương trình hoá học minh hoạ (nếu có).
Câu II: (3,0 điểm) Cho 3,16 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2 khuấy đều hỗn hợp cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn D. Thêm vào dung dịch B một lượng NaOH dư rồi lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 1,4 gam rắn E gồm 2 oxit.
a/ Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
b/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch Cu(NO3)2.
Câu III: (5,0 điểm) Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit của sắt. Cho H2 dư qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H2O. Hoà tan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được 5,2 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt và khối lượng của từng oxit trong A.
Câu IV: (5,0 điểm) Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức, mạch hở A và một rượu no, đơn chức, mạch hở B có phân tử khối bằng nhau. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần 1 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 110 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. 
Cho phần 2 tác dụng với Na thu được 420 ml khí H2 (đktc).
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Tìm CTPT của A, B. Viết các đồng phân của A, B.
c/ Tính m.
Đề số 3:
 Môn thi: Hoá Học
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (8,0 điểm) 
1/ Viết PTHH biểu diễn phản ứng khi:
a/ Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3 
b/ Cho K vào dung dịch FeSO4 
c/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
d/ Nung nóng Al với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp Al2O3 và FexOy.
2/ Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 kim loại dưới dạng bột: Mg, Al, Fe, Ag, đựng trong 4 lọ mất nhãn. Viết PTHH minh hoạ.
3/ Chất rắn A màu xanh lam tan được trong nước tạo thành dung dịch, khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B màu xanh lam đậm. Khi nung nóng chất B bị hoá đen. Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng khí H2 thì tạo ra chất rắn C màu đỏ. Chất rắn C tác dụng với một axit vô cơ đặc lại tạo ra chất A ban đầu.
 Hãy cho biết chất A là chất nào và viết tất cả các PTHH xảy ra.
4/ A, B, D, F, G, H, I là các chất hữu cơ thoả mãn các sơ đồ phản ứng sau:
A B + C ; B + C D ; D + E F ; F + O2 G + E
F + G H + E ; H + NaOH I + F ; G + L I + C
Xác định A, B, D, F, G, H, I, L. Viết phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ phản ứng trên.
5/ Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách phân biệt 5 chất khí sau: CO, NO, C2H2, SO2 và CO2.
Câu II: (3,0 điểm)
 Có V1 lit dung dịch a xit HCl chứa 9,125 gam chất tan (dd A) và có V2 lit dung dịch axit HCl chứa 5,475 gam chất tan (dd B). Trộn V1 lit dd A vào V2 lit dd B thu được dd C có V = 2 lit.
a/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch C.
b/ Tính nồng độ mol/lit của dung dịch A và B. Biết CM (A) – CM (B) = 0,4 M
Câu III: (4,0 điểm) 
 Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó, tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch A và thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, được kết tủa B. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn.
 Mặt khác cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lit dung dịch CuSO4 2M thì sau khi ứng kết thúc, ta tách bỏ chất rắn rồi đem chưng khô dung dịch thì còn lại 62 gam.
 a/ Tính thành phần % theo khối lượng của các chất có trong hỗn hợp ban đầu.
 b/ Xác định kim loại đó.
Câu 5: (5,0 điểm) 
 Đề hiđrat hoá (loại H2O) hoàn toàn 26,5 gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức A, B được 17,5 gam hỗn hợp 2 anken. Biết anken có khối lượng phân tử lớn có tỉ khối đối với oxi nhỏ hơn 2. 
a/ Xác định CTPT của A, B và thành phần % của mỗi chất trong hỗn hợp X.
b/ Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết các PTHH minh hoạ.
C2H6 A B C D EF
(Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, S = 32, Cl = 35,5, Na = 23, Cu = 64, Fe = 56).
Đề số 4:
 Môn thi: Hoá Học
 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (8,0 điểm)
1/ Có các phản ứng sau: 
MnO2 + HCl đặc Khí A
Na2SO3 + H2SO4 (l) Khí B
FeS + HCl Khí C
NH4HCO3 + NaOHdư Khí D
Na2CO3 + H2SO4 (l) Khí E
Xác định các khí A, B, C, D, E.
Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung dịch NaOH ở điều kiện thường, E tác dụng dung dịch NaOH. Viết các PTHH xảy ra.
Có 3 bình khí A, B, E mất nhãn. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các khí.
2/ Một hỗn hợp X gồm các chất: Na2O, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh hoạ.
3/ Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết khác. Hãy viết các phương trình điều chế poli vinyl clrua, poli etilen, axit axêtic, cao su buna. (ghi rõ các điều kiện)
4/ Có các chất đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn gồm: Rượu etylic, axit axêtic, benzen, dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, dung dịch Ba(OH)2. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất đựng trong mỗi lọ trên.
Câu II. (3,0 điểm)
 Hoà tan hỗn h

Tài liệu đính kèm:

  • docĐỀ 4.doc