Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 2

docx 59 trang Người đăng hoaian2 Ngày đăng 09/01/2023 Lượt xem 635Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 2
Chương IV. TỪ TRƯỜNG.
Bài 19. TỪ TRƯỜNG.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
Tình huống khởi động: Trong 1 lần đi du lịch dã ngoại, chẳng may bạn bị lạc vào trong rừng. Làm thế nào để có thể xác định phương hướng ? Bạn muốn sử dụng một la bàn để xác định phương hướng, nhưng đáng tiếc là kim nam châm của la bàn bị tróc hết sơn không còn có thể nhận ra đâu là cực của kim nam châm. Hãy tìm cách để có thể xác định lại các cực của kim nam châm. Nếu bạn có một cái đèn pin và một sợi dây đồng thì bạn có thể định hướng để ra khỏi khu rừng không ? 
P1. Bằng cách nào để có thể nhận biết được một nam châm ? Kế tên một số chất hoặc hợp chất làm nam châm ? Có một thanh nam châm và một thanh thép bề ngoài giống hệt nhau. Làm thế nào để nhận ra thanh nam châm hay thanh thép với điều kiện chỉ dùng hai thanh đó ?
P2. Khái niệm về nam châm : Nam châm có mấy cực ? Các cực được kí hiệu như thế nào? Có thể tách riêng các cực của nam châm được không ? Các nam châm có tương tác với nhau không ? Nếu có thì tương tác như thế nào ?
P3. Dòng điện và nam châm có tương tác với nhau không ? Các dòng điện có tương tác với nhau không ? Nếu có thì tương tác như thế nào trong trường hợp các dòng điện đặt song song nhau ? (Làm hoặc tìm video thí nghiệm minh họa P3 )
P4. Điện trường tồn tại xung quanh điện tích. Còn từ trường tồn tại ở đâu? Biểu hiện cụ thể sự tồn tại của từ trường là gì?
P5. Để phát hiện điện trường, người ta dùng điện tích thử. Còn để phát hiện sự tồn tại của từ trường, người ta làm như thế nào ? Hướng của từ trường được quy ước như thế nào ?
P6. Để biểu diễn về mặt hình học sự tồn tại của điện trường, người ta dùng khái niệm đường sức điện. Còn để biểu diễn về mặt hình học sự tồn tại của từ trường, người ta dùng khái niệm gì ?
P7. Đường sức từ là gì ? Chiều của đường sức từ được quy ước như thế nào ?
P8. Làm thế nào để quan sát hình dạng các đường sức từ của từ trường xung quanh một thanh nam châm hay xung quanh một dây dẫn có dòng điện ? Từ phổ là gì ?
P9. Từ trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện thẳng dài và xung quanh dòng điện tròn được xác định như thế nào ? Hình dạng của đường sức từ và chiều của đường sức từ được xác định ra sao ? Làm hoặc tìm thí nghiệm, hình ảnh từ phổ của từ trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện điện thẳng dài, dòng điện tròn, ống dây ?
P10. Đường sức từ có những tính chất gì ?
PHIẾU GHI BÀI. 	 Bài 19: TỪ TRƯỜNG.
. I. Nam châm.
. Nam châm là 
. Mỗi nam châm có 
. Giữa các nam châm có tương tác gọi là và các nam châm được gọi là có . 
. + Các cực cùng tên thì . + Các cực khác tên thì .
. 
. II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện.
. 1. Thực nghiệm chứng tỏ : + 
. +
. +
. 2. Kết luận về tương tác từ - Lực từ. 
. * Tương tác từ là tương tác giữa 
. => Dòng điện và nam châm có 
. III. Từ trường. 
. *. Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh 
. *. Tính chất cơ bản của từ trường là 
. * Kim nam châm : (dùng để ) 
. * Quy ước: Hướng của từ trường tại một điểm là
. IV. Đường sức từ.
. 1. Định nghĩa: 
. * Quy ước: Chiều đường sức từ tại một điểm 
. * Từ phổ : 
. 2. Các ví dụ về đường sức từ. 
. Ví dụ 1: Từ trường của dòng điện thẳng rất dài. 
. * Hình dạng đường sức :
. * Quy tắc xác định chiều đường sức : Quy tắc nắm tay phải 1 
. Ví dụ 2: Từ trường của dòng điện tròn. 
. * Hình dạng đường sức :
. * Quy tắc xác định chiều đường sức : Quy tắc nắm tay phải 2
. + Mặt Nam của dòng điện tròn 
. + Mặt Bắc của dòng điện tròn
. * Quy tắc xác định chiều đường sức:
. 3. Các tính chất của đường sức từ.
. +
. +
. +
. + 
Câu 1. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
A. Sắt và hợp chất của sắt;	B. Niken và hợp chất của niken;
C. Cô ban và hợp chất của cô ban;	D. Nhôm và hợp chất của nhôm.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
A. Mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương bắc nam; C. Mọi nam châm đều hút được sắt;
B. Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau;	D. Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực.
Câu 3. Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
A. hút nhau.	D. đẩy nhau.	C. không tương tác.	D. đều dao động.
Câu 4. Lực nào sau đây không phải lực từ?	A. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng;	
B. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam;
C. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện;
D. Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Câu 5. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.	B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.	D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 6. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
A. Các đường sức là các đường tròn;	B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;
D. Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Câu 8. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?	 
A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
B. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
C. Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.	 D. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Câu 9. Một kim nam châm ở trạng thái tự do, không đặt gần các nam châm và dòng điện. Nó có thề nằm cân bằng theo bất cứ phương nào. Kim nam châm này đang nắm tại
A. địa cực từ.	B. xích đạo.	C. chí tuyến bắc.	D. chí tuyến nam.
Câu 10. Phát biểu nào là không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:
A. có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó.
B. có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó.
C. có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
D. có lực tác dụng lên một hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó.
Câu 11. Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó. B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 12. Từ phổ là:	A. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.	C. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
D. Các đường sức từ là những đường cong kín.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng?	A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
B. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
C. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
D. Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng?	A. Các đường mạt sắt của từ phổ chính là các đường sức từ.
B. Các đường sức từ của từ trường đều có thể là những đường cong cách đều nhau.
C. Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.
D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động của hạt chính là một đường sức từ.
Câu 16. Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với 	A. các điện tích chuyển động.                               
B. nam châm đứng yên.          	C. các điện tích đứng yên.                                    D. nam châm chuyển động.
Bài 20: LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
P1. Thế nào là từ trường đều ? Đặc điểm các đường sức từ của từ trường đều ?
P2. Làm hoặc tìm các thí nghiệm khảo sát lực từ. Ứng dụng ? 
PHIẾU GHI BÀI. 	 Bài 20: LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ.
. I. Cảm ứng từ. 
. * Xét một đoạn dây dẫn l đặt vuông góc với đường sức từ, dây dẫn có dòng điện I chạy qua, lực từ tác dụng lên dây 
. dẫn là . Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho 
. * Vectơ cảm ứng từ tại một điểm 
. 
. * Đơn vị cảm ứng từ :
. II. Lực từ.
. 1. Từ trường đều :
. 2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn l mang dòng điện I. 
. + Điểm đặt :
. + Phương :
. + Chiều :
. + Độ lớn : 
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:
Câu 1. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. thẳng.	B. song song. 	 C. thẳng song song.	D. thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ; 
B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện;
C. Trùng với hướng của từ trường;	D. Có đơn vị là Tesla.
Câu 3. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
A. độ lớn cảm ứng từ.	B. cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
C. chiêu dài dây dẫn mang dòng điện. 	C. điện trở dây dẫn.
Câu 4. Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
A. Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện;	B. Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ;
C. Vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện;	D. Song song với các đường sức từ.
Câu 5. Dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
A. từ trái sang phải.	B. từ trên xuống dưới. C. từ trong ra ngoài.	D. từ ngoài vào trong.
Câu 6. Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
A. từ phải sang trái.	B. từ phải sang trái. C. từ trên xuống dưới.	D. từ dưới lên trên.
Câu 7. Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó
A. vẫn không đổi.	B. tăng 2 lần. 	C. tăng 2 lần.	D. giảm 2 lần.
Câu 8. Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
A. tăng 2 lần.	B. tăng 4 lần.	C. không đổi.	D. giảm 2 lần.
Câu 9. Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là	
A. 18 N. B. 1,8 N.	
C. 1800 N. D. 0 N.
Câu 10. Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là 
A. 19,2 N. B. 1920 N. 	
C. 1,92 N. D. 0 N.
Câu 11. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là 
A. 0,50.	 B. 300.	
C. 450.	 D. 600. 
Câu 12. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là 
A. 0,5 N.	B. 2 N.	
C. 4 N.	D. 32 N.
Câu 13. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã
A. tăng thêm 4,5 A.	B. tăng thêm 6 A.	C. giảm bớt 4,5 A.	D. giảm bớt 6 A.
Câu 14. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ:
Bài 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂN DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
(Đọc SGK, tìm hiểu các nguồn tài liệu khác, soạn vào vở hệ thống kiến thức như phiếu ghi bài)
PHIẾU GHI BÀI. 
Bài 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂN DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT.
. 1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
. * Vectơ cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn đoạn OM = r : 
. + Điểm đặt :
. + Phương :
. + Chiều :
. + Độ lớn : 
. 2. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
. * Vectơ cảm ứng từ tại tâm O (vòng tròn bán kính R) : 
. + Điểm đặt :
. + Phương :
. + Chiều :
. + Độ lớn : 
. 3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
. * Vectơ cảm ứng từ trong lòng ống dây : 
. + Điểm đặt :
. + Phương :
. + Chiều :
. + Độ lớn : 
. 4. Từ trường của nhiều dòng điện. 
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
A. phụ thuộc bản chất dây dẫn;	B. phụ thuộc môi trường xung quanh;	
C. phụ thuộc hình dạng dây dẫn;	D. phụ thuộc độ lớn dòng điện.
Câu 2. Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
A. vuông góc với dây dẫn;	B. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;
C. tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;	D. tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
Câu 3. Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ 	
A. tăng 4 lần.	B. không đổi.	C. tăng 2 lần.	D. giảm 4 lần.
Câu 4. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
A. bán kính dây.	B. bán kính vòng dây.	C. cường độ dòng điện chạy trong dây.	C. môi trường xung quanh.
Câu 5. Nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
A. không đổi.	B. tăng 2 lần.	C. tăng 4 lần.	D. giảm 2 lần.
Câu 6. Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc	A. chiều dài ống dây.	
B. số vòng dây của ống.	C. đường kính ống.	D. số vòng dây trên một mét chiều dài ống.
Câu 7. Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây 
A. giảm 2 lần.	B. tăng 2 lần.	C. không đổi.	D. tăng 4 lần.
Câu 8. Khi cho hai dây dẫn song song dài vô hạn cách nhau a, mang hai dòng điện cùng độ lớn I nhưng cùng chiều thì cảm ứng từ tại các điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dây và cách đều hai dây thì có giá trị
A. 0.	B. 10-7I/a.	C. 10-7I/4a.	D. 10-7I/ 2a.
Câu 9. Khi cho hai dây dẫn song song dài vô hạn cánh nhau a, mang hai dòng điện cùng độ lớn I và ngược chiều thì cảm ứng từ tại các điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dây và cách đều hai dây thì có giá trị
A. 0.	B. 2.10-7.I/a.	C. 4.10-7I/a.	D. 8.10-7I/ a.
Câu 10. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân không sinh ra một từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm 	
A. 4.10-6 T.	B. 2.10-7/5 T.	
C. 5.10-7 T.	D. 3.10-7 T.
Câu 11. Một điểm cách một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện 20 cm thì có độ lớn cảm ứng từ 1,2 μT. Một điểm cách dây dẫn đó 60 cm thì có độ lớn cảm ứng từ là	
A. 0,4 μT.	B. 0,2 μT.	
C. 3,6 μT.	D. 4,8 μT.
Câu 12. Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 5 A thì có cảm ứng từ 0,4 μT. Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là
A. 0,8 μT.	B. 1,2 μT.	
D. 0,2 μT.	D. 1,6 μT.
Câu 13. Một dòng điện chạy trong một dây tròn 20 vòng đường kính 20 cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm các vòng dây là	A. 0,2π mT.	B. 0,02π mT.	
C. 20π μT.	D. 0,2 mT.
Câu 14. Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT. Nếu dòng điện qua giảm 5 A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là	
A. 0,3π μT.	B. 0,5π μT.	
C. 0,2π μT.	D. 0,6π μT.
Câu 15. Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A. Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là
A. 8 π mT.	B. 4 π mT.	
C. 8 mT.	D. 4 mT.
Câu 16. Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0,2 T. Nếu dòng điện trong ống là 20 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là	
A. 0,4 T.	B. 0,8 T.	
C. 1,2 T.	D. 0,1 T.
Câu 17. Một ống dây có dòng điện 4 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là 0,04 T. Để độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống tăng thêm 0,06 T thì dòng điện trong ống phải là	
A. 10 A.	B. 6 A.	 
C. 1 A.	 D. 0,06 A.
Câu 18. Một ống dây được cuốn bằng loại dây tiết diện có bán kính 0,5 mm sao cho các vòng sát nhau. Số vòng dây trên một mét chiều dài ống là	
A. 1000.	B. 2000.	
C. 5000.	D. chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 19. Một ống dây được cuốn bằng loại dây mà tiết diện có bán kính 0,5 mm sao cho các vòng sát nhau. Khi có dòng điện 20 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là	
A. 4 mT.	B. 8 mT. 
C. 8 π mT.	D. 4 π mT.
Câu 20. Hai ống dây dài bằng nhau và có cùng số vòng dây, nhưng đường kính ống một gấp đôi đường kính ống hai. Khi ống dây một có dòng điện 10 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống một là 0,2 T. Nếu dòng điện trong ống hai là 5 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống hai là	
A. 0,1 T.	B. 0,2 T.	
C. 0,05 T.	D. 0,4 T.
Bài 1. Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau cách nhau 50 (cm) mang dòng điện I1 = I2 = 100 (A), cùng chiều chạy qua. Xác định Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm 
a. M nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 20 (cm), cách dòng I2 30 (cm).
b. N nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 10 (cm), cách dòng I2 60 (cm).
c. H cách dòng I1 30 (cm), cách dòng I2 40 (cm).
d. K, cách đều 2 dây một đoạn 50 cm.
e. I, trên đường trung trực mặt phẳng 2 dây, cách 2 dây một khoảng 40 cm.
Bài 2. Giải lại bài toán trên trong trường hợp 2 dòng điện chạy ngược chiều.
Bài 3. Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, lần lượt mang dòng điện I1 = 3(A), I2 = 1(A). Tìm những điểm mà tại đó có vectơ cảm ứng từ bằng 0. Giải bài toán trong hai trường hợp 
a. Hai dòng điện cùng chiều.	b. Hai dòng điện ngược chiều.
Bài 22: LỰC LO-REN-XƠ.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
(Đọc SGK, tìm hiểu các nguồn tài liệu khác, soạn vào vở hệ thống kiến thức như phiếu ghi bài)
PHIẾU GHI BÀI. 	Bài 22: LỰC LO-REN-XƠ.
. 1. Lực Lo - ren - xơ.
. * Định nghĩa : 
. * Lực Lorentz do từ trường có cảm ứng từ tác dụng lên điện tích q0 chuyển động với vận tốc , có: 
. + Điểm đặt :
. + Phương :
. + Chiều :
. + Độ lớn : 
. 2. Chuyển động của điện tích trong từ trường đều. 
. * Chú ý :
. * Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.
. - Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường. Trong mặt phẳng
. đó, lực Lorentz luôn vuông góc với đóng vai trò là lực hướng tâm.
. * Kết luận:
. * Ứng dụng của lực Lo-ren-xơ:
Câu 1. Lực Lo – ren – xơ là 
A. lực Trái Đất tác dụng lên vật.	B. lực điện tác dụng lên điện tích.
C. lực từ tác dụng lên dòng điện.	. D. lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Câu 2. Phương của lực Lo – ren – xơ không có đực điểm
A. vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.	B. vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
C. vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.	
D. vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
Câu 3. Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào	
A. giá trị của điện tích.	B. độ lớn vận tốc của điện tích.	
C. độ lớn cảm ứng từ.	D. khối lượng của điện tích.
Câu 4. Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
A. từ dưới lên trên.	 B. từ trên xuống dưới.	
C. từ trong ra ngoài.	 D. từ trái sang phải.
Câu 5. Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ
A. tăng 4 lần.	B. tăng 2 lần.	C. không đổi.	D. giảm 2 lần.
Câu 6. Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào	
A. khối lượng của điện tích.	B. vận tốc của điện tích.	
C. giá trị độ lớn của điện tích.	D. kích thước của điện tích.
Câu 7. Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích
A. tăng 4 lần.	B. tăng 2 lần.	C. không đổi.	D. giảm 2 lần.
Câu 8. Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là
A. 1 N. 	B. 104 N.	
C. 0,1 N.	D. 0 N.
Câu 9. Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N. Vận tốc của electron là	
A. 109 m/s.	B. 106 m/s.	
C. 1,6.106 m/s.	 D. 1,6.109 m/s.
Câu 10. Một điện tích 10-6 C bay với vận tốc 104 m/s xiên góc 300 so với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 0,5 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là
A. 2,5 mN.	B. 25 mN.	
C. 25 N.	D. 2,5 N.
Câu 11. Hai điện tích q1 = 10μC và điện tích q2 bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực Lo – ren – xơ tác dụng lần lượt lên q1 và q2 là 2.10-8 N và 5.10-8 N. Độ lớn của điện tích q2 là
A. 25 μC.	B. 2,5 μC.	
C. 4 μC.	D. 10 μC.
Câu 12. Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2.105 m/s thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn là 10 mN. Nếu điện tích đó giữ nguyên hướng và bay với vận tốc 5.105 m/s vào thì độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là
A. 25 mN.	B. 4 mN.	
C. 5 mN.	D. 10 mN.
Câu 13. Một điện tích 1 mC có khối lượng 10 mg bay với vận tốc 1200 m/s vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 1,2 T, bỏ qua trọng lực tác dụng lên điện tích. Bán kính quỹ đạo của nó là
A. 0,5 m.	B. 1 m.	
C. 10 m.	D 0,1 mm.
Câu 14. Hai điện tích q1 = 8 μC và q2 = - 2 μC có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích q1 chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4 cm. q2 chuyển động 
A. ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm.	B. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm.
C. ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.	D. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.
Câu 15. Hai điện tích độ lớn, cùng khối lượng bay vuông với các đường cảm ứng vào cùng một từ trường đều. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích một bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích 2 bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo	
A. 20 cm.	B. 21 cm.	
C. 22 cm.	D. 200/11 cm.
Câu 16. Người ta cho một electron có vận tốc 3,2.106 m/s bay vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,91 mT thì bán kính quỹ đạo của nó là 2 cm. Biết độ lớn điện tích của electron là 1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là	
A. 9,1.10-31 kg.	B. 9,1.10-29 kg.	
C. 10-31 kg.	D. 10 – 29 kg.
Câu 17. Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 300 với vận tốc ban đầu 3.107m/s, từ trường B = 1,5T. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt đó là: 
A. 36.1012N 	B. 0,36.10-12N 	
C. 3,6.10-12 N 	D. 1,8.10-12N
Câu 18. Một hạt mang điện 3,2.10-19C bay vào trong từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ 300. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 8.10-14N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là: 	
A. 107m/s B. 5.106m/s 	
C. 0,5.106m/s 	D. 106m/s
Câu 19. Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10-5T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo phương ngang theo chiều từ Tây sang Đông thì lực Lorenxơ tác dụng lên nó bằng trọng lượng của nó; khối lượng của nó 1,67.10-27kg, điện tích 1,6.10-19C. Lấy g = 10m/s2, tính vận tốc của proton:	 
A. 3.10-3m/s B. 2,5.10-3m/s 	
C. 1,5.10-3m/s D. 3,5.10-3m/s
Câu 20. Một electron (m = 9,1.10-31kg, q = -1,6.10-19C) bay với vận tốc v = 2.106m/s vào từ trường đều B = 1,82.10-5T. Vận tốc ban đầu của electron hợp với từ trường góc 300. Gia tốc của chuyển động của electron trong từ trường bằng
A. 1,6.1014m/s2.	B. 3,2.1012m/s2.	
C. 6,4.1013m/s2.	. D. giá trị khác.
Câu 21. Một electron (m = 9,1.10-31kg, q = -1,6.10-19C) bay với vận tốc v = 2.106m/s vào từ trường đều B = 1,82.10-5T. Tính số vòng quay gần đúng trong 1giây của electron nếu electron bay vuông góc với từ trường.	
A. 5,09.105. B. 2.106.	
C. 1,96.10-6. D. giá trị khác.
Câu 22. Hai điện tích ql = 1µC và q2 = -2µc có cùng khối lượng và vận tốc ban đầu và bay cùng hướng vào một từ trường đều. Điện tích ql chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4 cm. Điện tích q2 chuyển động
A. ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 2 cm. 	
B. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 2 cm. 
C ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm. 	
D. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.
Câu 23. Hai điện tích q1 = 8 μC; q2 = - 2 μC có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích q1 chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4 cm. Điện tích q2 chuyển động 
A. ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm. 	
B. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm.
C. ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm. 	
D. cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.
Câu 24. Hai điện tích độ lớn, cùng khối lượng bay vuông với các đường cảm ứng vào cùng một từ trường đều. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích một bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích 2 bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo	
A. 20 cm.	B. 21 cm.	
C. 22 cm.	D. 200/11 cm.
Câu 25. Người ta cho một êlectron có vận tốc 3,2.106 m/s bay vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,91 mT, bán kính quỹ đạo của nó là 2 cm. Biết độ lớn điện tích của êlectron là 1,6.10-l9C. Khối lượng của êlectron là	
A. 9,1.10-31 kg. 	B. 9, 1.10-29 kg.	
C. 10-31 kg.	D .10- 29 kg.
Câu 26. Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc v1 = 1,8.106 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị f1 = 2.10-6 (N), nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị là
A. f2 = 10-5 (N). B. f2 = 4,5.10-5 (N)	
C. f2 = 5.10-5 (N)	. D. f2 = 6,8.10-5 (N)
Câu 27. Hạt α có khối lượng m = 6,67.10-27 (kg), điện tích q = 3,2.10-19 (C). Xét một hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi một hiệu điện thế U = 106 (V). Sau khi được tăng tốc nó bay vào vùng không gian có từ trường đều B = 1,8 (T) theo hướng vuông góc với đường sức từ. Vận tốc của hạt α trong từ trường và lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là 	
A. v = 4,9.106 (m/s) và f = 2,82.10-12 (N)	
B. v = 9,8.106 (m/s) và f = 5,64.10-12 (N)
C. v = 4,9.106 (m/s) và f = 1.88.10-12 (N)	
D. v = 9,8.106 (m/s) và f = 2,82.10-12 (N)
Câu 28. Một e được tăng tốc bởi hiệu điện thế 103V, rồi cho bay vào trong từ trường đều B=2T, theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorenxơ, biết vận tốc của hạt trước khi tăng tốc rất nhỏ: 
A. 6.10-11N B. 6.10-12N 	
C. 2,3.10-12N D. 2.10-12N 
Câu 29. Một hạt mang điện 3,2.10-19C được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1000V rồi cho bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorenxơ tác dụng lên nó biết m = 6,67.10-27kg, B = 2T, vận tốc của hạt trước khi tăng tốc rất nhỏ. 
A. 1,2.10-13N 	 B. 1,98.10-13N 	 
C. 3,21.10-13N D. 3,4.10-13N
Câu 30. Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. 
Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. B = 0,004T, v = 2.106m/s, 
xác định hướng và cường độ điện trường :	
A. hướng lên, E = 6000V/m. B. hướng xuống, E = 6000V/m 
C. hướng xuống, E = 8000V/m D. hướng lên, E = 8000V/m 
Câu 31. Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. 
Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. E = 8000V/m, v = 2.106m/s, 
xác định hướng và độ lớn : 
A. hướng ra. B = 0,002T 	B. hướng vào. B = 0,003T 
C. hướng xuống. B = 0,004T 	D. hướng lên. B = 0,004T 
Câu 32. Hai hạt bay vào trong từ trường đều với cùng vận tốc. Hạt thứ nhất có khối lượng m1 = 1,66.10-27 (kg), điện tích q1 = - 1,6.10-19 (C). Hạt thứ hai có khối lượng m2 = 6,65.10-27 (kg), điện tích q2 = 3,2.10-19 (C). Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhât là R1 = 7,5 (cm) thì bán kính quỹ đạo của hạt thứ hai là 
A. R2 = 10 (cm). B. R2 = 12 (cm)	
C. R2 = 15 (cm). D. R2 = 18 (cm)
Bài 23: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
P1.Từ thông ϕ qua diện tích S được xác định như thế nào (biểu thức, tên, đơn vị các đại lượng) ?
P2. Thực hiện hoặc tìm các thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, nghiên cứu và rút ra kết luận thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ ? 
 P3. Phát biểu định luật Len-xơ về chiều của dòng điện cảm ứng ? Nêu phương pháp xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch kín ?
P4. 
PHIẾU GHI BÀI. 	 Bài 23: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.
. 1. Từ thông. 
. * Định nghĩa: 
. * Từ thông là một đại lượng đại số 
. + 
. + 
. + 
. + 
. + 
. * Đơn vị của từ thông : 
. 2. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
. * Thí nghiệm:
. * Hiện tượng cảm ứng điện từ :
. * Dòng điện cảm ứng:
. * Chú ý:
. 3. Định luật Lentz về chiều của dòng điện cảm ứng. 
. * Phát biểu định luật: 
. * Áp dụng: Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín C.
. * Trường hợp từ thông qua mạch kín biến thiên do chuyển động:
. 4. Dòng điện Fu-cô (Foucault). 
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các trường hợp sau ?
Câu 1: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường 
hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình 1:
A. Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
B. Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
C. không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.	
D. Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Câu 2: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong v

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_mon_vat_li_11_chuong_trinh_hoc_ky_2.docx