Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 1

docx 66 trang Người đăng hoaian2 Ngày đăng 09/01/2023 Lượt xem 327Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phiếu học tập môn Vật lí 11 - Chương trình học kỳ 1
Bài 01: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI: 
1. Có mấy cách làm cho vật bị nhiễm điện? Đó là những cách nào ?	2. Điện tích là gì ? Thế nào là điện tích điểm ?
3. Có mấy loại điện tích? Chúng tương tác với nhau như thế nào ?	4. Hoàn thành câu hỏi C1 trang 6 sgk ?
5. Trình bày nội dung , biểu thức của định luật coulomb? Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức ?
6. Mô tả quá trình hoạt động của cân xoắn cu-lông? Lực đẩy giữa hai quả cầu được tính như thế nào ? 
7. Hoàn thành câu hỏi C2/8 sgk ?
8. Điện môi là gì? Khi đặt các quả cầu trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng như thế nào ? Vậy hằng số điện môi có ý nghĩa gì ?
9. Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện ?	10. Trình bày nội dung của thuyết electron ?
11. Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng ?
12. Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích ?
PHIẾU GHI BÀI. 	Bài 01: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB.
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
1. Cách nhận biết một vật nhiễm điện
.
. 2. Điện tích. Điện tích điểm.
. + Điện tích:
.
. + Điện tích điểm:
. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích.
. * Có hai loại điện tích, đó là :
 . + Các điện tích cùng loại (dấu) thì 
 . + Các điện tích khác loại (dấu) thì 
II. Định luật Coulomb. Hằng số điện môi.
1. Định luật Coulomb.
. * Lực hút hay đẩy giữa 
 . + Điểm đặt :
 . + Phương :
 . + Chiều :
 . + Độ lớn : 
. * Biểu thức :
 . trong đó,
. 2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi.
. a. Điện môi là 
. b. Trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa hai điện tích điểm sẽ
. c. Ý nghĩa của hằng số điện môi 
. + Trong chân không = , không khí .
. * So sánh điểm giống và khác nhau của định luật Coulomb và định luật Vạn vật hấp dẫn
. + Phương : + Chiều :
. + Độ lớn :
. III. Bài tập vận dụng.
.Bài 1. Quả cầu A có điện tích -3,2.10-7C, quả cầu B có điện tích 2,4.10-7C đặt cách nhau 12cm trong chân không.
a. Tính lực tương tác giữa hai quả cầu, lực hút hay đẩy ?
b. Muốn lực tương tác giữa hai quả cầu là 11,52.10-3N thì khoảng cách giữa hai quả cầu là bao nhiêu ?
c. Lấp đầy không gian chứa 2 quả cầu bằng dầu có hằng số điện môi là 2, tính lực tương tác giữa 2 quả cầu ?
.Bài 2: Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20cm trong không khí đẩy nhau với một lực 1,8N. Biết q1 + q2 = - 6.10-6C. Xác định q1, q2 ? 
Câu 1. Hai điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Chọn câu sai?	 A. q1 và q2 đều là điện tích dương.
B. q1 và q2 đều là điện tích âm.	C. q1 và q2 trái dấu nhau.	D. q1 và q2 cùng dấu nhau.
Câu 2. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 > 0.	B. q1 0.	D. q1.q2 < 0.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
A. có phương là đường thẳng nối hai điện tích 	B. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích	D. là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Câu 4. Công thức của định luật Culông là : A. 	B. 	C. 	 D. 
Câu 5. Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng 
A. 2,5cm	B. 5cm	C. 10cm	D. 20cm
Câu 6. Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ 
A. giảm 2 lần B. giảm 4 lần. C. giảm 8 lần. D. không đổi.
Câu 7. Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau	
A. 1cm	B. 8cm	C. 16cm	D. 2cm
Câu 8. Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
A. 8.10-5N	B. 9.10-5N	C. 8.10-9N	D. 9.10-6N 
Câu 9. Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là	
A. 3cm	B. 4cm	C. cm	D. cm
Câu 10. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N. Độ lớn mỗi điện tích là	
A. 	B. C. 	D. 
Câu 11. Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng
A. 1mm.	B. 2mm.	C. 4mm.	D. 8mm.
Câu 12. Hai điện tích điểm có độ lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Điện tích của chúng là
A. 2,5.10-5C và 0,5.10-5C	 B. 1,5.10-5C và 1,5.105C	
C. 2.10-5C và 10-5C	D. 1,75.10-5C và 1,25.10-5C
Câu 13. Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi e =2 thì lực tương tác giữa chúng là F’ với 	
A. F' = F	B. F' = 2F	C. F' = 0,5F	D. F' = 0,25F
Câu 14. Hai điện tích điểm q1 = 10-8C, q2 = -2.10-8C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi bằng 2. Lực hút giữa chúng có độ lớn 	
A. 10-4N	B. 10-3N	C. 2.10-3N	D. 0,5.10-4N
Câu 15. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,5.10-5N. Hằng số điện môi bằng	
A. 3	B. 2	C. 0,5	D. 2,5
Câu 16. Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau 6cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-5N. Khi đặt chúng cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi e = 2 thì lực tương tác giữa chúng là.
A. 4.10-5N	B. 10-5N	C. 0,5.10-5	D. 6.10-5N
Câu 17. Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là e = 4 và đặt chúng cách nhau khoảng r' = 0,5r thì lực hút giữa chúng là
A. F' = F	B. F' = 0,5F	C. F' = 2F	D. F' = 0,25F 
Câu 18. Hai điện tích q1 và q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải	
A. tăng lên 9 lần	 B. giảm đi 9 lần C.tăng lên 81 lần D.giảm đi 81 lần.
Câu 19. Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng 
A. 10cm	B. 15cm	C. 5cm	D.20cm
Câu 20. Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là F. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban dầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau	
A. 5cm	B. 10cm	C. 15cm	D. 20cm
Câu 21. Hai điện tích q1= 4.10-8C và q2= - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại trung điểm O của AB là	
A. 0N	 	B. 0,36N	C. 36N	D. 0,09N
Câu 22. Cho hai điện tích điểm q1,q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1,q2. Lực tác dụng lên điện tích q3 là
A. 	B. 	 C. 	 	D. F = 0
Câu 23. Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là
A. 6,75.10-4N	B. 1,125. 10-3N	C. 5,625. 10-4N	D. 3,375.10-4N
Câu 24. Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a=0,15m có ba điện tích qA = 2mC; qB = 8mC; qc = - 8mC. Véc tơ lực tác dụng lên qA có độ lớn 
A. F = 6,4N và hướng song song với BC	B. F = 5,9N và hướng song song với BC 
C. F = 8,4N và hướng vuông góc với BC	D. F = 6,4N và hướng song song với 
Câu 25. Có hai điện tích q1= 2.10-6 C, q2 = - 2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3= 2.10-6 C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là 
A. 14,40N	B. 17,28 N	C. 20,36 N	D. 28,80N
.Bài 1. Cho hai điện tích điểm q1 = 6μC và q2 = -6μC lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 10cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4 μC đặt tại:
 a. Điểm I: AI = 5cm, BI = 5cm. c. Điểm H: AH = 6cm, BH = 8cm.
 b. Điểm K: AK = 2cm, BK = 12cm. d. Điểm M: AM = BM = 10cm.
 e. Điểm C nằm trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 5cm.
Bài 2. Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018(μC) đặt cố định tại A và B và cách nhau 10 (cm). Một điện tích q0 đặt tại C. a. Xác định vị trí của C để q0 cân bằng. 
b. Xác định dấu và độ lớn của q0 để q1 , q2 cũng cân bằng.
Bài 3. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q và khối lượng m = 10 g, treo bởi hai dây cùng chiều dài l = 30 cm vào cùng một điểm. Giữ quả cầu (I) cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu (II) sẽ lệch góc 60o so với phương thẳng đứng. Cho g = 10 m/s2 . Tính giá trị của điện tích q. 
Bài 4. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi tơ mảnh dài l = 0,5m. Khi mỗi quả cầu tích điện q như nhau, chúng tách nhau ra một khoảng a = 5cm. Xác đinh q.
Bài 02: THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
Đọc SGK và soạn vào vở theo cấu trúc của phiếu ghi bài. Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C5.
PHIẾU GHI BÀI. 	Bài 02: THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
.I. Thuyết electron.
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.
. * Nguyên tử có cấu tạo gồm :
. + Cấu tạo của hạt nhân :
. + me = ; qe = ; mp = ; qp = ; mn 
. + Số proton trong hạt nhân 
. => bình thường nguyên tử ở trạng thái
. * Điện tích nguyên tố là
. * Điện tích của một vật mang điện luôn 
. 2. Thuyết electron.
. * Cơ sở của thuyết electron là 
. * Nội dung của thuyết electron :
. II Định luật bảo toàn điện tích.
. Hệ cô lập về điện là
. * Trong một hệ cô lập về điện, 
. III. Vận dụng. 
. 1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện. 
. * Điện tích tự do là 
. * Vật (chất) dẫn điện là Ví dụ :
. * Vật (chất) cách điện là Ví dụ :
. 2. Các loại nhiễm điện. 
Sự nhiễm điện do cọ xát 
Sự nhiễm điện do tiếp xúc 
Sự nhiễm điện do hưởng ứng 
Hiện tượng 
Giải thích 
Chú ý 
IV. Bài tập vận dụng.
.Bài 1. Hai quả cầu kim loại giống nhau đặt cách nhau 3cm trong không khí mang điện tích q1= - 9,6.10-12C; 
q2= 6,4.10-12C
a. Tính lực tĩnh điện giữa hai quả cầu ? Lực hút hay đẩy ?
b. Tính số electron thừa, thiếu trong mỗi quả cầu, biết điện tích của electron là e = -1,6.10-19C.
c. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về khoảng cách cũ. Hỏi chúng sẽ hút hay đẩy nhau, với một lực bao nhiêu ?
Bài 2. Bốn quả cầu kim loại giống hệt nhau, mang điện tích: q1 = +2,3 μC ; q2 = −246.10−7 C ; q3 = −5,9 μC ; 
q4 = +3,6.10−5 C. Xác định điện tích mỗi quả cầu trong các trường hợp sau :
a. Cho 2 quả cầu (1) và (2) tiếp xúc nhau ?
b. Cho (1) và (3) tiếp xúc nhau, sau đó cho (1) tiếp xúc với (4).
c. Cho bốn quả cầu đồng thời chạm vào nhau ?
PHIẾU TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG. 
Câu 1. Hai quả cầu kim loại A, B tích điện tích q1, q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm, và q1<. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C tích điện âm thì chúng
A. hút nhau	B. đẩy nhau.	C. có thể hút hoặc đẩy nhau.	D. không hút cũng không đẩy nhau.
Câu 2. Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với	A. q = q1 + q2	B. q = q1-q2	C. q =	 	D. q =
Câu 3. Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với , đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích 
 A. q = 2q1	B. q = 0	C. q= q1	D. q = 0,5q1
Câu 4. Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2 với , khi đưa lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tíêp xúc nhau rồi sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích 
A. q = q1	B. q = 0,5q1	 C. q = 0	D. q = 2q1
Câu 5. Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27mC, quả cầu B mang điện tích -3mC, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là 	
A. qA = 6mC,qB = qC = 12mC 	B. qA = 12mC,qB = qC = 6mC 
C. qA = qB = 6mC, qC = 12mC	D. qA = qB = 12mC ,qC = 6mC
Câu 6. Hai điện tích dương q1= q2 = 49mC đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng	 
A. ½d	B. ⅓ d	C. ¼ d.	 D. 2d
Câu 7. Cho hệ ba điện tích cô lập q1,q2,q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1,q3 là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1= 4q3. Lực điện tác dụng lên q2 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2 	
A. cách q1 20cm , cách q3 80cm. B. cách q1 20cm , cách q3 40cm	
C. cách q1 40cm , cách q3 20cm. D. cách q1 80cm , cách q3 20cm.
Câu 8. Hai điện tích điểm q1, q2 được giữ cố định tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a trong một điện môi. Điện tích q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng a/3. Để điện tích q3 đứng yên ta phải có
A. q2 = 2q1. 	B. q2 = -2q1. 	 
C. q2 = 4q3. 	D. q2 = 4q1.
Câu 9. Hai điện tích điểm q1= - 9q2 đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng	
A. ½ d. 	B. 3/2d.	C. ¼ d.	D. 2d
Câu 10. Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm nhau. Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm dây hai treo lệch đi những góc so với phương thẳng đứng là
A. Bằng nhau 	B. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn 
C. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn 
D. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn
Câu 11. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng 2,5g, điện tích 5.10-7C được treo tại cùng một điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm, lấy g=10m/s2. Góc lệch của dây so với phương thẳng là	
A. 140	B. 300	
C. 450 	D. 600
Câu 12. Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:	
A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). 
C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).
Câu 13. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:	
A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N).	B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N).	D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).
Câu 14. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:	
A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C).	B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).
C. q1 = q2 = -2,67.10-9 (C).	D. q1 = q2 = -2,67.10-7 (C).
Câu 15. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là: 
A. r2 = 1,6 (m).	B. r2 = 1,6 (cm).	
C. r2 = 1,28 (m).	D. r2 = 1,28 (cm).
Câu 16. Hai điện tích điểm q1 = +3 (C) và q2 = -3 (C),đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:	
A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).	B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).	D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Câu 17. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng là 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó	
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C).	 B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C).
C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).	 D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).
Câu 18. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:	
A. r = 0,6 (cm).	B. r = 0,6 (m).	
C. r = 6 (m).	D. r = 6 (cm).
Câu 19. Người ta đặt 3 điện tích q1= 8.10-9C, q2=q3= - 8.10-9C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a=6cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q0 = 6.10-9C đặt ở tâm O của tam giác là 
A. 72.10-5N	B. 72.10-6N	
C. 60.10-6N	D. 5,5.10-6N
Câu 20. Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2 và q3 nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra? 
 A. B. q2>0, q30. D. q2<0, q3<0.
Câu 21. Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau (), khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A. hút nhau	B. đẩy nhau	C. có thể hút hoặc đẩy nhau	D. không tương tác nhau.
Câu 22. Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng	
A. hút nhau	B. đẩy nhau	C. có thể hút hoặc đẩy nhau	D. không tương tác nhau.
Câu 23. Hai quả cầu kim loại A và B tích điện tích lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm q1 >. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C đang tích điện âm thì chúng
A. hút nhau	 B. đẩy nhau.	
C. không hút cũng không đẩy nhau.	D. có thể hút hoặc đẩy nhau
.Bài 3: Hai quả cầu kim loại nhỏ mang điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau 2cm, đẩy nhau bởi một lực 2,7.10-4N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bởi một lực 3,6.10-4N. 
Xác định q1 , q2 ?
. Bài 4. Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau khoảng r = 1m thì chúng hút nhau một lực F1 = 7,2N. Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F2 = 0,9N. Tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc.
. Bài 5. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, khối lượng m = 5 g, được treo vào một điểm O bằng hai dây không dãn, dài 10 cm. Ban đầu hai quả cầu tiếp xúc nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau làm cho 2 dây treo hợp với nhau một góc 60o. Cho g = 10 m/s2 . Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu ?
Bài 03: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
P1.1. Nêu những điểm giống nhau giữa lực hấp dẫn và lực tương tác tĩnh điện ? Môi trường truyền tương tác hấp dẫn gọi là gì ? Môi trường truyền tương tác điện được gọi là gì ? P1.2. Điện trường là gì ?
P1.3. Khi đặt điện tích trong điện trường thì đtích sẽ chịu tác dụng của đtrường. Lực tương tác đó được xác định như thế nào ?
P2.1. Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện nào?
P2.2. Trình bày định nghĩa, biểu thức, đơn vị của cường độ điện trường?
P2.3. Cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra tại một điểm có những đặc điểm gì ?
P2.4. Cường độ điện trường tại một điểm do nhiều điện tích gây ra được xác định như thế nào ?
P3.1. Đường sức điện là đường như thế nào? Có hình dạng như thế nào?
P3.2. Nêu đặc điểm của đường sức điện ? P4.3. Điện trường đều là điện trường như thế nào ?
PHIẾU GHI BÀI. Bài 03: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.
.I. Điện trường.
1. Môi trường truyền tương tác điện ?
.
. 2. Điện trường.
. * Điện trường là 
. * Tính chất cơ bản của điện trường là
. * Để nhận biết được sự tồn tại của điện trường, người ta dùng 
. II. Cường độ điện trường.
. 1. Khái niệm cường độ điện trường.
. 2. Định nghĩa.
. * + Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho 
. * + Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng
. 3. Vectơ cường độ điện trường. 
. Cường độ điện trường được biểu diễn bằng một vectơ gọi là vectơ cường độ điện trường
. 
. + Hướng : + Độ lớn :
. 4. Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M cách Q một khoảng r.
 . + Điểm đặt :
 . + Phương :
 . + Chiều :
 . + Độ lớn : 
. Nhận xét: Độ lớn của cường độ điện trường độ lớn của điện tích thử q.
. * Đơn vị đo cường độ điện trường:
. 5. Nguyên lí chồng chất điện trường.
. Cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích Q1, Q2 . gây ra tại điêm M
. Các vectơ cường độ điện trường tại một điểm được tổng hợp theo quy tắc
. III. Đường sức điện.
. 1. Hình ảnh các đường sức điện.
. Để biểu diễn điện trường về mặt hình học, người ta dùng
. 2. Định nghĩa:
. Đường sức điện là đường mà 
. 
. 3. Hình ảnh và đặc điểm của các đường sức điện.
. + Qua mỗi điểm trong điện trường có
. + Hướng của đường sức điện tại một điểm là
. + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là
. Quy ước: Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì 
còn ở chỗ cường độ điện trường nhỏ thì
. 4. Điện trường đều.
+ Điện trường đều là điện trường có
+ Đường sức của nó có dạng
+ Ví dụ về điện trường đều:
. * Lực điện tác dụng lên điện tích điểm q đặt trọng điện trường có vectơ cường độ điện trường :
 . + Điểm đặt :
 . + Phương :
 . + Chiều :
 . + Độ lớn : 
. IV. Bài tập vận dụng.
Bài 1. Xác định vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm q = 2.10-8 C gây ra tại điểm M trong không khí cách q một đoạn 3 cm. 
Bài 2. Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường độ E = 3. 104 V/m tại điểm M cách điện tích một khoảng 30 cm. Tính độ lớn điện tích Q ?
Bài 3. Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của một lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là bao nhiêu ?	
V. Bài tập tiết tự chọn : - Tìm cường độ điện trường tổng hợp - Điều kiện điện trường triệt tiêu.
Bài 4. Cho hai điện tích q1 = 4. 10-10 C, q2 = -4. 10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 5 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tại:	a. M, là trung điểm của AB.	b. C, CA = 2 cm, CB = 3 cm.
	c. H, biết HAB là tam giác vuông tại H.	 d. N, biết rằng NAB là một tam giác đều. 
Bài 5. Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 2. 10-8C và q2= -32.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 30 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.	 
Bài 6. Cho hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại A và B, AB= 2 cm. Biết q1 + q2 = 7. 10-8C và điểm C cách q1 là 6 cm, cách q2 là 8 cm có cường độ điện trường bằng E = 0. Tìm q1 và q2 ?	
Bài 7. Tại ba đỉnh của một tam giác vuông tại A cạnh a= 50 cm, b= 40 cm, c= 30 cm.Ta đặt lần lượt các điện tích q1 = q2 = q3 = 109 C. Xác định vectơ cường độ điện trường tại H, H là chân đường cao kẻ từ A.
Bài 8. Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở A và B trong không khí, AB = 100 cm. Tìm điểm C mà tại đó cường độ điện trường bằng không với:
a. q1= 36. 10-6C, 	q2= 4. 10-6C.	b. q1= - 36. 10-6C, 	q2= 4. 10-6C.
Câu 1. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là	A. 	 B. 	 C. 	 D. 
Câu 2. Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3cm là
A. 105V/m	 B. 104V/m	 	C. 5.103V/m	 	D. 3.104V/m
Câu 3. Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 4 cm vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?	
A. q= - 4mC	B. q= 4mC	C. q= 0,4mC	D. q= - 0,4mC
Câu 4. Hai điện tích q1 = -10-6C; q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là	
A. 4,5.106V/m	B. 0	 C. 2,25.105V/m	 D. 4,5.105V/m
Câu 5. Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B AB = 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm ; cách B 60cm có độ lớn 
A. 105V/m 	B. 0,5.105V/m 	C. 2.105V/m 	D. 2,5.105V/m
Câu 6. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 C, đặt tại AB = 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng 
A. 18000 V/m B. 36000 V/m	 C. 1,800 V/m	 D. 0 V/m
Câu 7. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng 
 A. 1,2178.10-3 V/m	B. 0,6089.10-3 V/m	C. 0,3515.10-3 V/m	D. 0,7031.10-3 V/m
Câu 8. Tại hai điểm A, B trong không khí lần lượt đặt hai điện tích điểm qA= qB = 3.10-7C, AB=12cm. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB 8cm. Cường độ điện trường tổng hợp do qA và qB gây ra có độ lớn 
A. bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với AB	B. bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB	
C. bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với AB	D. bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB
Câu 9. Ba điện tích dương q1 = q2= q3= q= 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn	A. 9,6.103V/m	B. 9,6.102V/m	C. 7,5.104V/m	D.8,2.103V/m
Câu 10. Tại ba đỉnh của tam giác vuông cân ABC, AB=AC=a, đặt ba điện tích dương qA= qB= q; qC= 2q trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông A xuống cạnh huyền BC có biểu thức
A. 	B. 	 C. 	D. 
Câu 11. Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là	
A. 	B. 	C. 	D. E = 0.
Câu 12. Bốn điện tích cùng dấu, cùng độ lớn Q đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a. Cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông có độ lớn 	
A. 	B. C. 0	D. 
Câu 13. Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= - 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10cm. Gọi và lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết . Khẳng định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?	 
A. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. 	B. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5cm. 
C. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. 	D. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5cm. 
Câu 14. Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi EA, EB là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến Q. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là và . Để có phương vuông góc và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là	A. r	B. r	C. r	D. 2r
Câu15. Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B lần lượt là 25V/m và 49V/m. Cường độ điện trường EM do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A. 37 V/m	B. 12V/m	C. 16,6V/m	D. 34V/m
Câu 16. Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi , là cường độ điện trường do Q gây ra tại A va B; r là khoảng cách từ A đến Q. Để cùng phương , ngược chiều và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là
	A. r	B. r 	C. 2r	D. 3r
Câu 17. Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = - 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng 	
A. 18cm	B. 9cm	C. 27cm	D. 4,5cm
Câu 18. Hai điện tích q1=3q và q2=27q đặt cố định tại 2 điểm A, B trong không khí với AB=a. Tại điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Điểm M 	A. nằm trên đoạn thẳng AB với MA=a/4	 B. nằm trên đoạn thẳng AB với MA= a/2
C. nằm ngoài đoạn thẳng AB với MA=a/4	 D. nằm ngoài đoạn thẳng AB với MA= a/2
Bài 9. Hai điện tích q1 = -9mC và q2 = 4mC đặt tại A, B cách nhau 20 cm trong không khí. Tìm vị trí điểm C để tại đó vectơ cường độ điện trường do hai điện tích q1 và q2 gây ra bằng nhau.
Bài 10. Hai điện tích q1 = 1nC và q2 = -8nC đặt tại A, B cách nhau 30 cm trong chân không. Tìm vị trí điểm C để tại đó có E2=2E1.
Bài 11. Hai điện tích q1 = 1nC và q2 = 3nC đặt tại A, B cách nhau 60 cm trong chân không. Tìm vị trí điểm C để tại đó có E1=-3E2.
Bài 12: Hai điện tích +q và – q (q >0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn x.
a. Xác định vectơ cường độ điện trường tại M
b. Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó
Bài 13. Hai điện tích q1 = q2 = q > 0 đặt tại A và B trong không khí. cho biết AB = 2a
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của AB cách Ab một đoạn h.
b) Định h để EM  cực đại. Tính giá trị cực đại này.	
Câu 19. Tại hai đỉnh MP của một hình vuông MNPQ cạnh a đặt hai điện tích điểm qM= qP = - 3.10-6 C. Phải đặt tại đỉnh Q một điện tích q bằng bao nhiêu để điện trường gây bởi hệ ba điện tích này tại N triệt tiêu?
A. q = 6.10-6 C	B. q = - 6.10-6 C	C. q = - 3.10-6 C	D. q=3.10-6 C
Câu 20. Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E= 1000V/m, lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là 	 
A. - 10-13 C B. 10-13 C C. - 10-10 C D. 10-10 C
Bài 04: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU BÀI:
1. Nêu công thức tính công của lực đã học ở lớp 10. Áp dụng tính công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường. Nhắc lại đặc điểm cộng của trọng lực. 
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên đtích đặt trong đtrường đều?
	+ Điểm đặt: ... + Phương: ...+ Chiều: ...+ Độ lớn: ...
2. Biểu thức tính công của lực điện? Trong đó d là gì, được xác định như thế nào ?
3. Biện luận về công của lực điện: Khi nào công dương, khi nào công âm, khi nào công bằng 0?
4. Đặc điểm công của lực điện?	5. Trả lời câu hỏi C2 trang 23 sgk?
1. Thế năn

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_mon_vat_li_11_chuong_trinh_hoc_ky_1.docx