Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 314

doc 4 trang Người đăng khanhhuyenbt22 Ngày đăng 20/06/2022 Lượt xem 270Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 314", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi khảo sát kiến thức chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2022 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề 314
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
 ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI 
TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 – LẦN 1
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề thi: 314
Câu 81: Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
	A. Phổi.	B. Ruột thừa.	C. Gan.	D. Ruột non.
Câu 82: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
	A. Prôtêin.	B. ADN.	C. tARN.	D. mARN.
Câu 83: Một cá thể dị hợp có kiểu gen giảm phân bình thường có hoán vị gen với tần số f = 0,4. Theo lí thuyết, giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 0,4.	B. 0,1.	C. 0,2.	D. 0,3.
Câu 84: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
	B. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp gây nên sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.
	C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
	D. Khi các cá thể giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì chúng cách li sinh sản.
Câu 85: Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể là 30 cM, thì tần số hoán vị giữa 2 gen này là bao nhiêu?
	A. 45%.	B. 15%.	C. 40%.	D. 30%.
Câu 86: Tế bào nào chuyên hóa với chức năng hấp thu nước và muối khoáng ở thực vật trên cạn?
	A. Tế bào khí khổng.	B. Tế bào nội bì.	C. Tế bào lông hút.	D. Tế bào lá.
Câu 87: Phép lai nào sau đây thường tạo ra thế hệ F1 biểu hiện ưu thế lai cao?
	A. Lai khác dòng.	B. Tự thụ phấn.	C. Giao phối gần.	D. Lai khác loài.
Câu 88: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
	A. XaXa × XAY.	B. XAXA × XaY.	C. XaXa × XaY.	D. XAXa × XAY.
Câu 89: Một cơ thể có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường, cho ra những loại giao tử nào? Biết cơ thể này chỉ cho giao tử 2n có sức sống.
	A. A, AA và aa.	B. AA, Aa và a.	C. Aa, a và aa.	D. AA, Aa và aa.
Câu 90: Cho triplet 3’TAX 5’ nằm trên mạch gốc của gen. Trình tự nuclêôtit trong anticôđon tương ứng trên tARN như thế nào?
	A. 3’AUG 5’.	B. 5’ATG 3’.	C. 3’UAX 5’.	D. 3’ATG 5’.
Câu 91: Hóa chất 5 - BU thường gây đột biến gen dạng nào?
	A. Mất một cặp nuclêôtit.	B. Thêm một cặp nuclêôtit.
	C. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.	D. Thay thế cặp G - X bằng cặp A -T.
Câu 92: Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Trp - Arg - Lys - Ala. Biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG; Arg - AGG; Lys - AAG; Ala - GXX. Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit trên như thế nào?
	A. 3’ XAA - AXX - TTX - GGT 5’.	B. 3’ TXX - AXX- AAG - XXG 5’.
	C. 3’ AXX - TGG - AAG - XGG 5’.	D. 3’ AXX - TXX - TTX - XGG 3’.
Câu 93: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
	A. Cá chép.	B. Chim bồ câu.	C. Châu chấu.	D. Thủy tức.
Câu 94: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
	A. Tập hợp gà trống trong một trang trại gà.	B. Tập hợp thú ăn thịt ở rừng Cúc Phương.
	C. Tập hợp cây cỏ trên thảo nguyên.	D. Tập hợp ốc bươu vàng trong một cánh đồng lúa.
Câu 95: Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa cả nội bào và ngoại bào?
	A. Mèo.	B. Giun đất.	C. Ếch.	D. Thủy tức.
Câu 96: Một cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng có thể cho màu hoa khác nhau: đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím, phụ thuộc vào yếu tố nào?
	A. Nhiệt độ môi trường khác nhau.	B. Độ pH của đất khác nhau.
	C. Lượng nước tưới khác nhau.	D. Cường độ ánh sáng khác nhau.
Câu 97: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai (P): AaBbDd x AaBbDd. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu hình gồm toàn tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. .	B. .	C. .	D. .
Câu 98: Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
	A. Yếu tố ngẫu nhiên.	B. Đột biến.
	C. Chọn lọc tự nhiên.	D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 99: Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin, thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?
	A. Tính đặc hiệu.	B. Tính phổ biến.	C. Tính thoái hóa.	D. Tính đặc thù.
Câu 100: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
	A. Giao phối không ngẫu nhiên.	B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
	C. Đột biến.	D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 101: Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ phương pháp tạo giống nào?
	A. Nhân bản vô tính.	B. Gây đột biến nhân tạo.	C. Công nghệ gen.	D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 102: Nguyên nhân dẫn tới áp lực cạnh tranh cao giữa các cá thể trong quần thể là gì?
	A. Do nguồn sống không đủ cho tất cả cá thể trong quần thể.
	B. Do số lượng cá thể của quần thể ít.
	C. Do nguồn sống thuận lợi.
	D. Mật độ cá thể của quần thể giảm.
Câu 103: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
	A. 0,5.	B. 0,4.	C. 0,6.	D. 0,3.
Câu 104: Người ta dùng nước vôi trong, để phát hiện hô hấp ở hạt đang nảy mầm thải khí nào sau đây?
	A. CO2.	B. O2.	C. H2.	D. CH4.
Câu 105: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với 2 cặp nhiễm sắc thể đang xét, các thể ba đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba có kiểu hình mang 2 tính trạng trội có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
	A. 9.	B. 16.	C. 12.	D. 6.
Câu 106: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ xuất phát (P) có tần số alen A = 0,2; tần số alen b = 0,4. Biết rằng không xuất hiện các yếu tố làm thay đổi tần số alen trong sinh sản. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về thế hệ F1?
	A. Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 2 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là .
	B. Trong các kiểu gen của F1, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb.
	C. Tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen ở F1 là 15,36%.
	D. Ở thế hệ F1, có 59,52% số cá thể mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.
Câu 107: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa cây thân thấp, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, những cây có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. .	B. .	C. .	D. .
Câu 108: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét một gen có hai alen: alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ nào của quần thể có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 47,5%?
	A. Thế hệ F5.	B. Thế hệ F4.	C. Thế hệ F2.	D. Thế hệ F3.
Câu 109: Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Người ta phát hiện trong các tế bào của một cây đậu đột biến đều có 21 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là gì?
	A. Thể song nhị bội.	B. Thể ba.	C. Thể tứ bội.	D. Thể tam bội.
Câu 110: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có cả alen A và B quy định hoa đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có alen A hoặc alen B quy định hoa vàng; còn kiểu gen mang toàn alen lặn (aabb) quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được đời con có 37,5% số cây hoa vàng.
II. Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thì ở đời con có thể xuất hiện 3 loại kiểu hình.
III. Nếu cho 2 cây hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có 25% số cây hoa đỏ.
IV. Nếu cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thì có thể thu được đời con có 12,5% hoa trắng.
	A. 1.	B. 2.	C. 4.	D. 3.
Câu 111: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit A, U và X để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?
	A. 24.	B. 26.	C. 25.	D. 27.
Câu 112: Cho các khâu trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự nào dưới đây đúng với quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp?
	A. (2) → (3) → (1).	B. (3) → (1) → (2).	C. (3) → (2) → (1).	D. (1) → (2) → (3).
Câu 113: Tiến hành phép lai (P): ♀ × ♂, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 30%.	B. 20%.	C. 40%.	D. 10%.
Câu 114: Ở một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn, thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 
- Ở giới cái: 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn.
- Ở giới đực: 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn: 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài: 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn: 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. 
Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. F2 có 8 loại kiểu gen. 
II. Ở F1 đã xảy ra hoán vị gen trong cả hai giới với tần số 20%. 
III. Trong số các cá thể cái ở F2, số cá thể thuần chủng chiếm 40%. 
IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.
	A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 115: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; khi trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây có kiểu gen tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. Ở F1, cây thân cao, hoa trắng chiếm 18,75%.
II. F1 có số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen. 
III. F1 có tối đa 12 loại kiểu gen. 
IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.
	A. 2.	B. 4.	C. 3.	D. 1.
Câu 116: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, thành phần nào sau đây bị bất hoạt khi trong môi trường có đường lactôzơ?
	A. Nhóm gen cấu trúc (Z-Y-A).	B. Vùng khởi động (P).
	C. Prôtêin ức chế.	D. Vùng vận hành (O).
Câu 117: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho các cây thân cao (P) giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 gồm 96% cây thân cao: 4% cây thân thấp. Cho biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao ở thế hệ (P) tự thụ phấn thì ở đời con số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 10%.	B. 70%.	C. 40%.	D. 20%.
Câu 118: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định:
Biết rằng người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1%; quá trình sống không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Bệnh này có thể do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định.
II. Xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là .
III. Xác định được chính xác 5 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.
IV. Xác suất cặp vợ chồng (10) - (11) sinh con bị bệnh là .
	A. 3.	B. 4.	C. 1.	D. 2.
Câu 119: Xét 2 cặp gen A, a và B, b; trong đó các alen a, B là alen đột biến; các alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen nào dưới đây quy định kiểu hình bình thường?
	A. aabb.	B. Aabb.	C. AaBb.	D. aaBb.
Câu 120: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt xanh. Cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, hai cặp gen B, b và D, d cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 4. Cho cây (P) dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được 2000 cây, trong đó kiểu hình thân cao, hoa đỏ, hạt xanh có số lượng 315 cây. Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn như nhau và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của (P) và tần số hoán vị gen của (P) như thế nào?
	A. ; f = 20%.	B. ; f = 40%.	C. ; f = 20%.	D. ; f = 40%.
----------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_kien_thuc_chuan_bi_cho_ky_thi_tot_nghiep_thp.doc