Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh năm học 2015 - 2016 môn: Vật lí (phần trắc nghiệm khách quan) thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề

doc 8 trang Người đăng phongnguyet00 Lượt xem 1922Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh năm học 2015 - 2016 môn: Vật lí (phần trắc nghiệm khách quan) thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh năm học 2015 - 2016 môn: Vật lí (phần trắc nghiệm khách quan) thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
Đề thi có 03 trang
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI 
DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Vật lí (Phần trắc nghiệm khách quan)
Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề
Số báo danh
Số phách
Họ tên, chữ ký giám thị số 1
Họ tên, chữ ký giám thị số 2
Họ và tên thí sinh:....
Ngày sinh:....
Học sinh trường:..........
Chỉ dẫn:
1. Đề thi có 03 trang, thí sinh kiểm tra số trang của đề trước khi làm bài.
2. Thí sinh làm bài trực tiếp vào đề thi.
3. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
Đề thi có 03 trang
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI 
DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Vật lí (Phần trắc nghiệm khách quan)
Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề
Điểm bài thi
Họ tên, chữ ký giám khảo
Số phách
Bằng số:
Giám khảo số 1: 
Bằng chữ:
Giám khảo số 2: 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu?
A. 25mA. 
B. 80mA.
C. 110mA. 
D. 120mA.
Câu 2. Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V trong 30 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 0,4kW.h. Cường độ dòng điện qua bếp điện khi đó bằng bao nhiêu?
A. I 1,6 A
B. I 2,6 A
C. I 3,6 A
D. I 4,6 A
Câu 3. Hai quả cầu A và B có cùng thể tích. Thả chúng vào một bình đựng chất lỏng, khi cân bằng quả cầu A nổi trên mặt thoáng, còn quả cầu B chìm dưới đáy bình (hình vẽ). 
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Hai quả cầu có trọng lượng riêng bằng nhau.
B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên 2 quả cầu bằng nhau.
C. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu B lớn hơn.
D. Trọng lượng riêng của quả cầu A nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình.
Câu 4. Hai đoạn dây dẫn có cùng tiết diện, cùng điện trở suất, có chiều dài là l1 và l2. Đặt lần lượt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu của mỗi đoạn dây dẫn này thì dòng điện qua chúng có cường độ tương ứng là I1 và I2. Biết I1 = 4I2. Tỉ số giữa chiều dài của hai đoạn dây trên là bao nhiêu?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Wm. Hỏi để có một điện trở bằng R = 6,8W thì phải dùng bao nhiêu dây dẫn như trên và ghép chúng như thế nào?
A. Dùng 40 dây, ghép nối tiếp.
B. Dùng 40 dây, ghép song song.
C. Dùng 20 dây, ghép nối tiếp.
D. Dùng 20 dây, ghép song song.
Câu 6. Một học sinh cao 1,4m đứng trước gương phẳng, biết ảnh cách gương 1,5m. Khoảng cách từ học sinh đó đến gương là bao nhiêu?
A. 1,4m.
B. 1,5m.
C. 2,1m.
D. 2,9m.
Câu 7. Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật dẫn trong thời gian 10 phút thì tỏa một nhiệt lượng là 540 kJ. Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nào sau đây là đúng ?
A. 6
B. R = 600 
C. 100 
D. 1000
Câu 8. Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 2A. Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 10m có điện trở là 5W. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là bao nhiêu?
A. 12m.
B. 18m.
C. 24m.
D. 48m
Câu 9. Chiếu tia tới SI đến một gương phẳng như hình vẽ. Biết SN = NC = SA = BC = AI = IB. Muốn tia phản xạ đi qua N thì phải quay gương quanh trục nằm trên mặt gương và vuông góc với tia tới SI một góc bằng bao nhiêu?
A. 450.
B. 600.
C. 22,50.
D. 900.
Câu 10. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. 
Trong đó R1 = 2,5W; R2 = 13W; R3 = 2W; R4 = 15 W; Hiệu điện thế UMN = 20V. Các hiệu điện thế UMP và UPN bằng bao nhiêu ?
A. UMP = 18V; UPN = 2V.
B. UMP = 1,2V; UPN = 18,8V.
C. UMP = 2V ; UPN = 18V.	
D. UMP = 2,4V; UPN = 17,6V.
Câu 11. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi, dây dẫn có điện trở không đáng kể. Con trỏ C đang ở chính giữa biến trở, đèn sáng bình thường. Nếu dịch chuyển con chạy C thì độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào ?
A. Về phía M hoặc N đèn đều sáng hơn bình thường. 
B. Về phía M thì đèn sáng yếu hơn bình thường.
C. Về phía N thì đèn sáng yếu hơn bình thường.
D. Về phía nào đèn cũng sáng bình thường.
Câu 12. Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng?
A. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Một vật có nhiệt độ 00C thì không có nhiệt năng.
C. Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
D. Vận tốc của các phân tử càng lớn thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Câu 13. Biến trở là một linh kiện có tác dụng gì?
A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch.
D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
C. Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 15. Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ 2,06.106 Pa.
Biết khối lượng riêng của nước biển là 1030kg/m3. Hỏi tàu đang ở độ sâu bao nhiêu?
A. 196m.
B. 200m.
C. 2000m.
D. 20m.
Câu 16. Một ca nô đi ngược dòng qua điểm A thì gặp một bè gỗ trôi xuôi dòng. Ca nô đi tiếp 40 phút, do hỏng máy nên bị trôi theo dòng nước. Sau 10 phút sửa xong máy, ca nô quay lại đuổi theo bè và gặp bè tại B. Cho biết AB = 4,5km, công suất của ca nô không đổi trong suốt quá trình chuyển động. Hỏi vận tốc của bè gỗ bằng bao nhiêu?
A. 3km/h.
B. 1,5km/h.
C. 6km/h.
D. 5,4km/h.
Câu 17. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết:
UAB = 12V, R1 = 30,  R2 = 50,  R3 = 45, R4 là một biến trở đủ lớn. Vôn kế có điện trở rất lớn. Khi vôn kế chỉ 3V thì giá trị của R4 là bao nhiêu?
A. 27.
B. 54.
C. 315.
D. 325.
Câu 18. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết:
UMN = 22V, R1 = 40, R2 = 70, R3 = 60. R4 là dây hợp kim dài 10m, tiết diện tròn đường kính 0,2mm. Ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể. Số chỉ ampe kế là 0,3A. Cho = 3,14. Hỏi điện trở suất của dây hợp kim làm R4 bằng bao nhiêu?
A. 20,24.10-8.m
B. 30,24.10-8.m
C. 40,24.10-8.m
D. 50,24.10-8.m
Câu 19. Người ta trộn m1 (g) rượu ở 200C vào m2 (g) nước ở 900C thu được một hỗn hợp nặng 100g ở nhiệt độ 300C. Biết nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c1 = 2500J/kg.K và 4200J/kg.K. Hỏi khối lượng của rượu và nước trước khi trộn là bao nhiêu?
A. m1 91g; m2 9g.	
B. m1 80g; m2 20g.
C. m1 20g; m2 80g. 
D. m1 9g; m2 91g.
Câu 20. Một bếp điện có ghi 220V-1kW hoạt động liên tục trong 1 giờ với hiệu điện thế 110V. Hỏi điện năng mà bếp điện tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu ? 
A. 220J.
B. 900kJ
C. 0,25kW.h
D. 1kW.h
 Hết
(Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi có 01 trang
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN 
HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP TỈNH
Năm học 2015 - 2016
Môn: Vật lí (Phần tự luận)
Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1 (2,5 điểm) 
 Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông và bơi xuôi dòng. Cùng thời điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B với AB = 1,5km thì bơi quay lại, sau 20 phút tính từ lúc xuất phát thì gặp quả bóng tại C với BC = 900m. Coi nước chảy đều, vận tốc bơi của vận động viên so với nước luôn không đổi.
 a) Tính vận tốc của nước chảy và vận tốc bơi của người so với bờ khi xuôi dòng và ngược dòng.
 b) Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi, tới B lại bơi ngược, gặp bóng lại bơi xuôi... cứ như vậy cho đến khi người và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận động viên.
Câu 2 (1,5 điểm) 
 Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì. Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5oC. Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3oC.
Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ?
Câu 3 ( 2,0 điểm) 
D
A
C
B
E
M
N
 Chỗ sát trần góc trái D của một căn phòng (hình bên) có một lỗ nhỏ, khiến ánh nắng có thể lọt vào thành một chùm sáng hẹp (xem như một tia sáng). Nhờ gương MN treo thẳng đứng trên tường AB, người quan sát thấy rằng khi mặt trời lên cao dần thì đầu tiên xuất hiện một chấm sáng tại góc phòng C. Nó dịch dần đến điểm E chính giữa sàn rồi biến mất. 
 a) Giải thích hiện tượng trên.
 b) Hãy xác định độ cao của trần biết rằng chiều cao của gương là MN = 85cm. 
Câu 4 (4,0 điểm) 
 Cho mạch điện như hình vẽ bên. Hiệu điện thế U không đổi và U = 18V; điện trở r = 2W; bóng đèn Đ có hiệu điện thế định mức 6V; biến trở có điện trở toàn phần là R; Bỏ qua điện trở các dây nối, ampe kế và con chạy của biến trở. Điều chỉnh con chạy của biến trở để số chỉ của ampe kế nhỏ nhất bằng 1A và khi đó đèn Đ sáng bình thường. Hãy xác định công suất định mức của đèn Đ.
A
Đ
M
N
C
r
A
B
U
D
 Hết
(Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:.....................................................Số báo danh:......................
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: Vật lí
(Học sinh làm bài theo cách khác tổ chấm thống nhất cho điểm tương ứng với đáp án)
I. Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
C; D
A
A
B
C
A
C
C
Điểm
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
A
A;C;D
B
B
B
A
A; C
D
A
B; C
Điểm
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
II. Phần tự luận (10,0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm)
Nội dung cần đạt
Điểm
a. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước chính là vận tốc quả bóng.
km/h. 
0,25
Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0, vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và ngược dòng là v1 và v2 => v1= v0 + vn ; v2 = v0 - vn. 
0,25
Thời gian bơi xuôi dòng (1) 
0,25
Thời gian bơi ngược dòng (2) 
0,25
Theo bài ra ta có t1 + t2 = h. (3)
0,25
Từ (1), (2) và (3) ta có => v0 = 7,2 ( km/h ) .
0,5
=> Khi xuôi dòng v1 = 9 km/h ; Khi ngược dòng v2 = 5,4 km/h.
0,25
b. Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ A đến B: 
 ( h ).
0,5
Câu 2 (1,5 điểm) 
Nội dung cần đạt
Điểm
Gọi q là nhiệt dung của nhiệt lượng kế, mc là nhiệt dung của một ca nước nóng, t là nhiệt độ của nước nóng, là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế.
Khi đổ một ca nước nóng: 	(1)
0,25
Khi đổ thêm một ca nước nóng nữa: 	(2)
0,25
Khi đổ thêm 5 ca nước nóng: (3)
0,25
Thay (1) vào (2):	 	Suy ra: 
0,25
Thay (2) vào (3):	(4) 
 0,25
 Thay vào (4), ta được: ∆t0 = 60 C
 0,25
Câu 3 ( 2,0 điểm )
Nội dung cần đạt
Điểm
* Vẽ đúng hình
a) Khi mặt trời mới “mọc” thoạt tiên tia nắng rọi qua lỗ D vào tường đối diện sát điểm A. Mặt trời lên cao dần, điểm “ rơi” của tia nắng chuyển dần xuống cho tới khi chạm vào mép trên của gương thì bắt đầu phản xạ cho chấm sáng phản xạ tại điểm C trên sàn ( hình vẽ). Chấm sáng phản xạ biến mất khi tia tới trượt khỏi mép dưới của gương.
b) Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có M là trung điểm của AB: 
Lại có và là đồng dạng nên ta có: suy ra AN = 2NB 
Hay là 
Giải ra ta được 
 AB = 6MN = 510cm = 5,1m .
D
A
C
B
E
M
N
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
Câu 4 ( 4,0 điểm )
Nội dung cần đạt
Điểm
C­êng ®é dßng ®iÖn qua m¹ch chÝnh (qua ®iÖn trë r) lµ I: 
I = (1). ë ®©y: x lµ ®iÖn trë cña ®o¹n MC cña biÕn trë, 
(R - x) lµ ®iÖn trë ®o¹n CN cña biÕn trë, Rtd lµ ®iÖn trë t­¬ng ®­¬ng cña ®Ìn vµ x vµ Rtd = (2)
0,5
Thay (2) vµo (1) vµ biÕn ®æi (1) ta ®­îc: 
I = (3)
0,5
Tõ s¬ ®å m¹ch ®iÖn ta cã: UMC = xIx = RDID Þ = = = 
 Þ I = (4)
0,5
Tõ (3) vµ (4) ta cã: = 
 Þ Ix = 
0,5
Þ Ix = = (5)
Với : P = (R + r) R§ + 
0,5
NhËn xÐt : Để Ix có giá trị nhỏ nhất thì mÉu sè của biểu thức (5) lớn này xảy ra khi và chỉ khi x = . Khi đó số chỉ ampe kế nhỏ nhất cú giỏ trị là (1A) , và đèn Đ sáng bình thường vậy Ux = UĐ = 6V và điện trở x khi đó giỏ trị là: x = = = 6 ( W )
Điện trở toàn phần của biến trở là : R = 2x - r = 10 ( W )
0,5
Từ các dữ kiện trên, ta có: UCB = U - UMC = 18 - 6 = 12 V, do đó cường độ dòng điện mạch chính là: I = = = 2 ( A )
0,5
Vì đèn Đ mắc song song với x nên cường độ dòng điện qua đèn là: 
 IĐ = I - Ix = 2 - 1 = 1A. 
Vậy công suất định mức của đèn Đ là: PĐ = IĐ.UĐ = 6.1 = 6 ( W ) 
0,5
Hết

Tài liệu đính kèm:

  • docĐề thi HSG lý Vong 2.doc