Đề cương ôn tập học kỳ I khối 10 cơ bản

doc 10 trang Người đăng phongnguyet00 Lượt xem 1409Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ I khối 10 cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kỳ I khối 10 cơ bản
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I KHỐI 10 CƠ BẢN.
PHẦN I: LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ.
- Chuyển động cơ: Chuyển động cơ của một vật là sự dời chỗ của vật đó so với các vật khác theo thời gian. 
- Chất điểm: Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi ( hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến) 
- Quỹ đạo: Khi chuyển động chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
- Hệ quy chiếu: Hệ toạ độ, vật làm mốc, gốc thời gian và đồng hồ.
2. Chuyển động thẳng đều.
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
- Quãng đường: s = vt; Phương trình: x = x0 +vt
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian.
+ Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian.
+ Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, độ lớn của vận tốc tức thời dần đều theo thời gian.
- Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v0 +at.
- Công thức quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều: s = v0t + at2.
- Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:	x = x0 + v0t + at2.
- Công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc:	v2 - v= 2as.
4. Sự rơi tự do.
- Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
- Đặc điểm: Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều. Phương thẳng đứng. Chiều từ trên xuống dưới. Công thức: v =gt; s= 1/2gt2; v2 = 2gs 
5. Chuyển động tròn đều.
- Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.
- Tốc độ dài: v = . Tốc độ góc: 
- Chu kỳ: T = , Tần số: f = = 
- Mối liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài: v = r.
- Gia tốc hướng tâm: Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi nhưng có hướng luôn thay đổi nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm. Độ lớn của gia tốc hướng tâm: 
aht = .
CHƯƠNG II: ĐỘNG LỤC HỌC CHẤT ĐIỂM
1. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
- Định nghĩa lực: Lực là đại lượng vectơ đặc trưng tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
- Các lực cân bằng: là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật
- Điều kiện cân bằng của một chất điểm: Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng không.
- Tổng hợp lực: là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. 
- Phân tích lực: là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. 
- Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy tạo thành hai cạnh của hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng:
2. Ba định luật Niutơn
- Định luật I: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 
- Định luật II: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
- Định luật III: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. 
- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. 
- Nêu đặc điểm của lực và phản lực.
+Lực và phản lực luôn xuất hiện ( hoặc mất đi ) đồng thời. 
+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng tác dụng vào hai vật khác nhau. 
3. Định luật vạn vật hấp dẫn
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. 
4. Lực đàn hồi. Định luật Húc
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
5. Lực ma sát. Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác. 
6. Lực hướng tâm.
Lực ( hay hợp lực của các lực ) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 
CHƯƠNG III: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
1. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song.
- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. 
- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực: 
+ Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba. 
2. Quy tắc tổng hợp lực đồng quy.
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai vec tơ lực trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
3. Mômen lực. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.
- Định nghĩa: Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
- Quy tắc: Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
4. Quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều
- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy. 
- Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy. 
; 
PHẦN II: BÀI TẬP
A. Trắc nghiệm
Câu 1. Một xe ô tô khởi hành lúc 7 giờ (theo đồng hồ treo tường). Nếu chọn mốc thời gian là lúc 7 h thì thời điểm ban đầu là bao nhiêu?
A. 7 giờ B. 0 giờ C. 14 giờ D. Một đáp án khác
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng: Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên một quãng đường dài 12,1 km hết 0,5 giờ. Vận tốc của xe đạp là:
A. 25,2km/h 	 B. 90,72m/s C. 7m/s D. 400m/phút
Câu 3. Lúc 7h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h. Nếu chọn trục tọa độ trùng với đường chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 7h, gốc tọa độ ở A thì phương trình chuyển động của ô tô này là:
A. x = 36t (km).	B. x = 36(t - 7) (km).	 C. x = -36t (km).	 D. x = -36(t - 7) (km).
Câu 4. Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm AB cách nhau 102km , đi ngược chiều nhau. Ô tô chạy từ A có vận tốc 54km/h; Ô tô chạy từ B có vận tốc 48km/h.Chọn A làm mốc, gốc thời gian là lúc hai xe chuyển động ,chiều dương từ A đến B.Phương trình toạ độ của hai xe là 
A.xA = 54t (km) : xB = 102 + 48t (km) 	B.xA = 120 + 54t (km) : xB= - 48t (km) 
C.xA = 54t (km) : xB = 102 - 48t (km) 	D.xA = 54t (km) : xB = 102 + 48t (km) 
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 21,6km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2km/h. Chiều dài dốc là:
A. 6m 	B. 36m 	C. 108m 	D. Một gia trị khác
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 20m/s, gia tốc 2m/s2. Tại B cách A là 125m vận tốc xe là:
A. 10m/s 	 B. 20m/s 	C. 30m/s 	D. 40m/s
Câu 7. Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6m/s. Quảng đường mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A. s = 100m 	B. s = 50m 	 C. s = 25m 	D. s = 500m
Câu 8. Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian t để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là bao nhiêu?
A. t = 360s 	B. t = 200s 	C. t = 300s 	D. t = 100s
Câu 9. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 6s thì dừng lại. Quảng đường s mà ô tô đã chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao nhiêu?
A. s = 45m 	B. s = 82,6m 	C. s = 252m 	 D. s = 135m
Câu 10. Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s2 thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s. Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là:
A. 0,7 m/s2; 38m/s. 	B. 0,2 m/s2; 8m/s. 	C. 1,4 m/s2; 66m/s. D 0,2m/s2; 18m/s.
Câu 11. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là:
A. a = - 0,5 m/s2. 	 	B. a = 0,2 m/s2. 	 C. a = - 0,2 m/s2. 	 D. a = 0,5 m/s2.
Câu 12 Một xe máy đang đi với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 20m người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. Khi đó thời gian hãm phanh là:
A. 5s	B. 3s	 C. 4s	D. 2s
Câu 13. Chọn câu trả lời đúng: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao h’ xuống đất mất 1,5s thì h’ bằng:
A. 3h 	B. 6h 	 C. 9h 	 D. Một đáp số khác
Câu 14. Chọn câu trả lời đúng: Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường 15m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của vật là: 
A. 1s 	B. 1,5s 	 C. 2s 	D. 2,5s
Câu 15. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất. Thời gian rơi của vật có thể nhận giá trị nào sau đây? Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s2.
A. t = 8s 	B. t= 4s 	 C. t = 1,4s 	D. t = 2s
Câu 16. Một vật được thả rơi từ độ cao 4,9m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s2.Vận tốc v của vật khi chạm dất là bao nhiêu?
A. v = 9,8m/s 	B. v = 9,9 m/s 	C. v = 1,0 m/s 	D. v = 9,6 m/s
Câu 17. Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chổ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m. Gia tốc hướng tâm của người đó là bao nhiêu?
A. aht = 8,2 m/s2 B. aht = 2,96.102 m/s2 C. aht = 29,6.102 m/s2 D. aht = 0,82 m/s2
Câu 18. Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay một vòng hết đúng 0,2 s. Hỏi tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng bao nhiêu?
A. v = 62,8 m/s 	 B. v = 3,14 m/s 	C. v = 628 m/s 	D. v = 6,28 m/s
Câu 19. Hai lực đồng quy và có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Tìm độ lớn và hướng của hợp lực khi góc hợp bởi hướng của và là:
a) = 00	 b) = 1800 c) = 900
Câu 20. Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoãng thời gian đó là
A. 0,5 m 	B. 2,0 m 	C. 1,0 m 	D. 4,0 m
Câu 21. Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,50 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?
A. 3,2 m/s2; 6,4 N B. 0,64 m/s2; 1,2 N C. 6,4 m/s2; 12,8 N D. 640 m/s2; 1280 N
Câu 22. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?
A. 15 N 	B. 10 N 	C. 1,0 N 	 D. 5,0 N
Câu 23. Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Gỉa sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.
A. 100 m 	B. 70,7 m 	 C. 141 m 	D. 200 m
Câu 24. Câu nào đúng?
Một người có trọng luượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
A. bằng 500 N 	B. bé hơn 500 N
C. lớn hơn 500 N 	D. phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất
Câu 25. Một vận động viên môn hốc cây dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,1.Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g= 9,8m/s2.
A. 39m 	B. 45m 	C. 51m 	D. 57m
Câu 26. Một vật có khối lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu?
A. 1,6N 	B. 16N 	C. 160N 	D. 4N
Câu 27. Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với lực 250N.Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02s. Quả bóng bay với tốc độ nào?
A. 0,01m/s 	B. 0,1m/s 	C. 2,5m/s 	D. 10m/s
Câu 28: Một vật có khối lượng m = 2,5kg, chuyển động với gia tốc a = 0,05m/s2. Lực tác dụng vào vật 
F = 0,125N	B. F = 0,125kg	C. F = 50N	D. F = 50kg
Câu 29: Một vật có khối lượng m = 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì có vận tốc 0,7m/s. Lực tác dụng vào vật là
F = 0,245N.	B. F = 24,5N.	C. F = 2450N.	D. F = 2,45N.
Câu 30. Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 5000 tấn ở cách nhau 1km. Lấy g= 9,8m/s2. So sánh lực hấp dẫn của chúng với trọng lượng một quả cân có khối lượng 20g.
A. lớn hơn 	B. bằng nhau 	C. nhỏ hơn 	D. chưa thể biết
Câu 31. Một vật có khối lượng 1kg ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm trái đất 2R (R là bán kính của trái đất) thì nó có trọng lượng là bao nhiêu niuton?
A. 1N 	 B. 2,5N 	C. 5N 	D. 10N
Câu 32: Cho biết khối lượng của Trái Đất là M = 6.1024kg; khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg; gia tốc rơi tự do g = 9,81m/s2. Hòn đá hút Trái Đất một lực là
58,860N	B. 58,860.1024N	C. 22,563N	D. 22,563.1024N
Câu 33: Mỗi tàu thuỷ có khối lượng 100000tấn khi ở cách nhau 0,5km. Lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ đó là
F = 2,672.10-6N.	B. F = 1,336.10-6N.	C. F = 1,336N.	D. F = 2,672N.
Câu 34. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2.104kg, ở cách nhau 40m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g = 9,8m/s2.
A. 34.10-10 P 	B. 34.10-8 P 	C. 85.10-8P 	D. 85.10-12 P
Câu 35. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 29cm. Khi bị kéo, lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhêu?
A. 28cm 	B. 40cm 	C. 48cm 	D. 22cm
Câu 36. Một lò xo chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1,0N để nén lò xo. Khi đó chiều dài của nó là bao nhiêu?
A. 2,5cm 	B. 7,5cm 	C. 12,5cm 	D. 9,75cm
Câu 37. Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó giãn ra 10cm.
A. 1000N 	B. 100N 	C. 10N 	D. 1N
Câu 38. Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N. Khi ấy lò xo dài 18cm.Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
A. 30N/m 	B. 25N/m 	C. 1,5N/m 	D. 150N/m
Câu 39. Một lò xo chiều dài tự nhiên 30cm, khi bị nén lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
A. 18cm 	B. 40cm 	C. 48cm 	D. 22cm
Câu 40. Một ô tô khối lượng 3,5 tấn chuyển động trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt đường là 0,08. Lấy g=10 m/s2. Lực ma sát lăn là :
A. 100 N.	B. 2800 N.	C. 1 N.	D. 10 N.
Câu 41. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h = 6400km . Tốc độ dài của vệ tinh nhân tạo là ? Cho bán kính của Trái Đất R = 6400km.Lấy g = 10 m/s2
A.5 km/h.	B. 5,5 km/h.	C. 5,66 km/h.	D. 6km/h 
Câu 42. Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt ( coi là cung tròn) với tốc độ 36 km/h. Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m. Lấy g = 10 m/s2.
A. 11 760N.	B. 11950N.	C. 14400N.	D. 9600N.
Câu 43. Một vật có khối lượng 20 g đặt ở mép một chiếc bàn quay hình tròn có bán kính 1 m , tốc độ góc của bàn là 2 vòng/s. Lực hướng tâm tác dụng vào vật có độ lớn :
A. 3,16 N.	B. 0,08 N.	C. 3155 N.	D. 80 N.
Câu 44. Hai lực có độ lớn F1 = 2 N và F2 = 6 N song song cùng chiều đặt tại A và B với AB = 4cm. Khi đó điểm đặt của hợp lực là:
A. Tại điểm O cách A 3 cm, cách B 1cm. 	B. Tại trung điểm của AB.
C. Tại điểm O cách A 6 cm và cách B 2 cm. D. Tại điểm O cách A 2 cm và cách B 6cm.
Câu 45. Hai lực song song cùng chiều có giá cách nhau một đoạn 0,2m. Nếu một trong hai lực có giá trị 13N và hợp lực của chúng có giá cách lực kia một đoạn 0,08m. Thì độ lớn của hợp lực là:
A. 32,5N. 	B. 19,5 N. 	C. 26 N. 	 D. 39 N.
Câu 46. Một tấm ván nặng 240N được bắt qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A là 2,4m, cách điểm tựa B là 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là bao nhiêu.
A. 160N 	 B. 80N 	 C. 120N 	 D. 60N
Câu 47. Hai lực có một ngẫu lực có độ lớn F = 5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực 
d = 20cm. Momen của ngẫu lực là:
A. 100N.m 	 B. 2N.m 	C. 0,5N.m 	D. 1,0N.m
Câu 48. Tác dụng vào vật rắn có trục quay cố định một lực F thì gây ra momen quay là 20Nm, khoảng cách từ trục quay đến giá của lực F là 20cm. Độ lớn của lực F là : 
A. 200 N.	 B. 1 N.	C. 100 N.	D. 4 N.
B. Tự luận
Bài 1: Lúc 6h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h.
a. Viết phương trình chuyển động.
b. Sau khi chuyển động 30ph, người đó ở đâu ?
c. Người đó cách A 30km lúc mấy giờ ?
Bài 2: Lúc 8h hai ô tô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cánh nhau 96 km và đi ngược chiều nhau . Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h , của xe đi từ B là 28 km/h .
a. Lập phương trình chuyển độn g của hai xe .
b. Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h.
c. Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
Bài 3: Hai người đi xe đạp cùng khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2. Người thứ hai có vận tốc đầu là 5,4km/h và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2. Khoảng cách hai người là 130m. Trả lời các câu hỏi sau:
a. Sau bao lâu hai người gặp nhau
b. Khi gặp nhau người thứ hai đã đi được quảng đường là bao nhiêu?(chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu của người thứ nhất)
Bài 4: Cùng một lúc hai xe đi qua 2 địa điểm Avà B cách nhau 260m và đi ngược chiều nhau,tới gặp nhau.Xe A có vận tốc đầu 10,8km/h chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 40cm/s2; Xe B có vận tốc đầu 36km/s chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4m/s2. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Sau bao lâu hai người gặp nhau?
b) Khi gặp nhau xe A đã đi được quảng đường dài bao nhiêu?
c) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 10s:
d) Tính thời gian hai xe đi để khoảng cách giữa chúng là 195m
Bài 5: Lúc 7h30phút sáng một ô tô chạy qua địa điểm A trên một con đường thẳng với vận tốc 36km/h, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2. Cùng lúc đó tại điểm B trên cùng con đường đó cách A 560m một ô tô khác bắt đầu khởi hành đi ngược chiều xe thứ nhất,chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2.Trả lời các câu hỏi sau.
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Địa điểm gặp nhau cách địa điểm A bao nhiêu?
Bài 6: Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h.
	a. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại.	 	
	b. Vận tốc của tàu sau khi hãm phanh được 30s là bao nhiêu?
Bài 7: Khi ôtô đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng tốc cho xe chạy nhanh dần đều. Sau 15s, ôtô đạt vận tốc 15m/s. 
a) Tính gia tốc của ôtô. 
b) Tính vận tốc của ôtô và quãng đường đi được sau 30s kể từ lúc tăng ga. 
Bài 8: Khi đang chạy với vận tốc 36km/h thì ôtô chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc xuống hết đoạn dốc có độ dài 960m. 
a) Tính khoảng thời gian ôtô chạy hết đoạn dốc. 
b) Vận tốc ôtô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu? 
Bài 9: Một vật nặng rơi từ độ cao 320m xuống đất. Lấy g = 10m/s2
a/ Tính thời gian rơi ? 
b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất.
c/ Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng.
d/ Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 7
Bài 10: Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là 40cm. Một đầu được treo cố định, đầu còn lại treo vật có khối lượng m=100g thì lò xo dãn thêm 2cm. Tính chiều dài của lò xo khi treo thêm một vật có khối lượng 25g. Lấy g=10m/s2.	 
Bài 11: Một toa tàu có khối lượng m=80 tấn chuyển động thẳng đều chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo F=6.104 N. Xác định lực ma sát và hệ số ma sát giữa toa tàu và mặt đường.	
Bài 12: Một ôtô có khối lượng m=1 tấn, chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Tính lực kéo của động cơ nếu:
a.Ôtô chuyển động thẳng đều.
	b.Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s2.	
Câu 12: Khi người ta treo quả cân coa khối lượng 300g vào đầu dưới của một lò xo( đầu trên cố định), thì lò xo dài 31cm. Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 33cm. Lấy g = 10m/s2. Chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là bao nhiêu?
 Câu 13: Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0 = 72km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40m. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là bao nhiêu ?
Câu 14: Một vật khối lượng m = 400g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bà là m = 0,3. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực F = 2N có phương nằm ngang. Quãng đường vật đi được sau 1s là bao nhiêu?
Câu 15. Một vật có khối lượng 5kg bắt đầu chuyển động trên mặt phẳng ngang, dưới tác dụng của lực F = 5N theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là 0,01. 
Lấy g = 10 m/s2. 
a) Tính gia tốc và vận tốc của vật sau 20s.
b) Sau 20s, lực F mất đi. Hỏi vật đi được quãng đường là bao nhiêu thì dừng lại?

Tài liệu đính kèm:

  • docDE CUONG 10 HKI 2015.doc