Bộ đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 101 trang Người đăng Mạc Tử Bình Ngày đăng 26/10/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Câu 7. (1,0 điểm)
Một người bạn định nói với bà của mình: “Bà già yếu quá, chẳng làm nổi việc gì.” Em hãy 
viết lại lời nói ấy bằng cách nói giảm nói tránh, vẫn thể hiện được ý sức khỏe của bà đã yếu 
đi và phù hợp khi người cháu nói trực tiếp với bà. Giải thích ngắn vì sao cách nói của em 
phù hợp.
Câu 8. (1,0 điểm)
Có hai cách lí giải việc Thanh nằm yên giả vờ ngủ: (1) chàng muốn giấu nỗi xúc động trước 
bà; (2) chàng muốn giữ nguyên khoảnh khắc được bà chăm sóc. Em thấy cách nào thuyết 
phục hơn, hoặc có thể kết hợp hai cách? Hãy tự chọn chi tiết trong đoạn trích để cân nhắc cả 
hai cách lí giải và bảo vệ ý kiến của mình.
 46 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 9.
 TRỜI MƯA TRỜI GIÓ
 Trời mưa trời gió
 Mang vó ra ao
 Được con cá nào
 Về xào con nấy
 Được con cá này
 Thì để phần cha
 Được con rô bé
 Thì để phần mẹ
 Được con cá bè
 Thì để phần em
 Trời mưa trời gió
 Mang vó ra ao.
(Đồng dao Việt Nam; theo Những bài đồng dao (sưu tầm), Dongcadao, đăng ngày 09/12/2012.)
Vó: dụng cụ đánh bắt cá bằng lưới, có thể nâng lên hạ xuống. Cá bè: tên một loại cá trong 
lời đồng dao.
Câu 9. (4,0 điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 150-200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài đồng dao Trời mưa 
trời gió ở trên. Tổ chức mạch cảm xúc theo sự vận động của hình ảnh trong bài; lựa chọn 
chi tiết nội dung và nét nghệ thuật làm điểm tựa cho cảm xúc.
 47 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 05 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7
Chấm từng tiêu chí, cộng điểm rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 
thành 7,3). Không làm tròn riêng từng câu. Tổng điểm tối đa: 10.
Chấp nhận cách diễn đạt, dẫn chứng và quan điểm khác có căn cứ. Gợi ý không phải đáp án 
duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu trắc nghiệm chỉ cho điểm khi chọn đúng một 
đáp án đúng.
Câu 5 chỉ chấm nhận biết hai chi tiết; Câu 6 chấm lí giải động cơ gắn với bằng chứng, 
không cho điểm lại chỉ vì chép chi tiết. Câu 8 chấm cân nhắc sức thuyết phục của bằng 
chứng cho hai cách hiểu. Phần viết dùng ngữ liệu riêng; không buộc học sinh kể trải nghiệm 
gia đình của bản thân.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu kể việc bà đi ra do người kể thuật lại; A, B là lời Thanh, D là lời bà trong lượt thoại.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn C: 0,5 điểm; chọn khác, không chọn hoặc chọn nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5
Câu 2. (0,5 điểm)
Đáp án: B
Hai chỉ số lượng năm; năm trong cụm này là danh từ chỉ đơn vị thời gian, không phải số 
năm (5).
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn B: 0,5 điểm; chọn khác, không chọn hoặc chọn nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5
Câu 3. (0,5 điểm)
Đáp án: D
Cảnh vẫn y nguyên, bà vẫn tóc bạc và hiền từ; kí ức thơ nhỏ trở lại tạo cảm giác quen thuộc. 
A, B, C không có căn cứ trong đoạn.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn D: 0,5 điểm; chọn khác, không chọn hoặc chọn nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5
Câu 4. (0,5 điểm)
Đáp án: A
Cụm mở rộng làm rõ khu vườn có những cây quen thuộc đối với Thanh; không nêu thời 
điểm, nơi chàng làm việc hay cách bà chăm cây.
 48 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn A: 0,5 điểm; chọn khác, không chọn hoặc chọn nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5
Câu 5. (1,0 điểm)
a) 0,5 điểm
Bà vẫn không thôi phẩy chiếc phất trần lên đầu giường.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu việc bà vẫn phẩy phất trần lên đầu giường: 0,5; chỉ nêu chung “bà dọn giường” 
 0,5
chưa rõ việc: 0,25; sai hoặc thiếu: 0.
b) 0,5 điểm
Bà nói: “Đã lâu không có ai nằm nên bụi bám đầy khắp cả.”
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu ý lâu không có ai nằm nên bụi bám khắp giường: 0,5; chỉ nêu được một trong hai 
nét (lâu không ai nằm/bụi bám): 0,25; sai hoặc thiếu: 0. Không bắt buộc chép nguyên 0,5
văn.
Câu 6. (1,0 điểm)
Bà muốn cháu được nghỉ ngơi dễ chịu, vì yêu thương và vẫn coi Thanh là đứa cháu cần 
được chở che. Lời hẹn hái rau nấu canh cho mát và việc buông màn, xua muỗi/quạt cho 
cháu đều hướng tới sự thoải mái của Thanh, không phải để được đền đáp.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Lí giải được tình thương/sự che chở dành cho cháu và mong cháu được nghỉ ngơi thoải 
 0,5
mái: 0,5; chỉ nêu một nét: 0,25; sai hoặc thiếu: 0.
Liên hệ một lời nói và một việc làm phù hợp để làm rõ lí giải: 0,5; chỉ liên hệ được một 
loại bằng chứng: 0,25; chỉ chép chi tiết mà không giải thích mối liên hệ: 0. Chấp nhận 0,5
dẫn chứng khác có căn cứ.
Câu 7. (1,0 điểm)
Ví dụ: “Bà ơi, sức khỏe của bà không còn được như trước, bà nghỉ một chút để cháu làm 
giúp nhé.” Cách nói làm nhẹ sự thật sức khỏe bà đã yếu, xưng hô kính trọng và không phủ 
nhận giá trị của bà. Có thể dùng cách nói khác giữ đúng thông tin và quan hệ giao tiếp.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Tự viết lại bằng cách nói giảm nói tránh, giữ được ý sức khỏe đã yếu: 0,5; chỉ thay 
bằng lời lịch sự nhưng chưa làm nhẹ cách nói, hoặc đổi một phần mà còn lời gây tổn 0,5
thương: 0,25; đổi thành thông tin trái hẳn/không sửa: 0.
Lời sửa phù hợp cháu nói trực tiếp với bà: 0,25. Giải thích được cách nói làm nhẹ thông 
tin và thể hiện sự tôn trọng: 0,25; giải thích chung “hay hơn” không có căn cứ: 0 phần 0,5
này.
 49 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Câu 8. (1,0 điểm)
Một cách lí giải: cách (2) thuyết phục hơn vì Thanh biết bà bên mình mà vẫn không động 
đậy, yên lặng chờ; trước đó tâm hồn chàng đã nhẹ nhõm khi trở về. Cách (1) có cơ sở ở nỗi 
xúc động gần ứa nước mắt, nhưng chi tiết này xuất hiện sau khi bà ra; đoạn trích không 
khẳng định chàng giả ngủ để che giấu cảm xúc. Có thể kết hợp hai động cơ, hoặc bảo vệ 
cách (1), nếu cân nhắc được sức mạnh và giới hạn bằng chứng; không suy chắc điều văn 
bản chưa nói.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu lựa chọn hoặc kết luận kết hợp rõ ràng: 0,25; không có kết luận: 0. 0,25
Tự chọn và phân tích chi tiết để cân nhắc cả hai cách: 0,5; chỉ phân tích được căn cứ 
 0,5
của một cách: 0,25; chỉ chép chi tiết/nhắc lại hai nhận định: 0.
Chỉ ra giới hạn của bằng chứng hoặc giải thích vì sao cách đã chọn phù hợp hơn/kết 
 0,25
hợp có điều kiện: 0,25; khẳng định suông hoặc suy diễn ngoài đoạn trích: 0.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Câu 9. (4,0 điểm)
Gợi ý: từ mưa gió/đi bắt cá đến những phần dành cho người thân, rồi hình ảnh mưa gió trở 
lại; có thể cảm nhận sự chịu khó, tình thân, niềm vui chia sẻ. Chọn nét nghệ thuật thực có 
như câu bốn chữ, nhịp ngắn, lặp “Được /Thì để phần ”, lặp hai dòng đầu ở cuối. Không 
bắt buộc dùng mọi ý hoặc cùng một sắc thái cảm xúc.
Một cách viết tham khảo: Bài đồng dao Trời mưa trời gió đem đến cho em cảm giác ấm áp 
từ những việc rất bình thường. Hai dòng đầu gợi một ngày mưa gió, khi người đi bắt cá vẫn 
mang vó ra ao. Em hình dung sự vất vả ẩn sau nhịp thơ ngắn, đều và vui. Từ những con cá 
bắt được, lời đồng dao dần hướng về cha, mẹ rồi em nhỏ. Cụm từ “để phần” lặp lại khiến 
em cảm nhận một niềm vui giản dị: có thức ăn ngon là nghĩ ngay đến người thân. Các con 
cá không chỉ là thành quả của công việc mà còn gợi sự quan tâm dành cho từng người trong 
nhà. Em thích cách bài thơ trở về hai dòng mở đầu. Mưa gió vẫn còn đó, nhưng việc đi bắt 
cá giờ đây như được tiếp thêm ý nghĩa bởi tình thương và sự sẻ chia. Những câu bốn chữ 
mộc mạc khiến tình cảm ấy gần gũi, tự nhiên và đọng lại trong em thật lâu.
 50

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_kiem_tra_giua_ky_1_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2026_2027_gom.docx