Luyện thi Hữu cơ - 1

doc 3 trang Người đăng tuanhung Lượt xem 772Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Luyện thi Hữu cơ - 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Luyện thi Hữu cơ - 1
Luyện thi Hữu cơ 1
(btvn 28/10/2015 chữa bài 31/10)
Câu 1: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở là chất khí ở điều kiện thường, phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
	A. 4.	B. 5.	C. 3.	D. 6.
Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.
(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng
A. 1 , 2 , 3	B. 1 , 2 , 3 , 5	C. 1 , 3 , 4	D. 1 , 3 , 5
Câu 3: Cho một hỗn hợp chứa benzen, toluen, stiren với nhiệt độ sôi tương ứng là 800C, 1100C, 1460C. Để tách riêng các chất trên người ta dùng phương pháp	
	A. sắc ký.	B. chiết.	C. chưng cất.	D. kết tinh.
Câu 4: Đun 24,44 gam hỗn hợp anlyl clorua và etyl bromua với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn axit hóa bằng HNO3 rồi cho dung dịch AgNO3 dư vào thu được 43,54 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của anlyl clorua trong hỗn hợp gần với giá trị nào nhất:
A. 90%	B. 38%	C. 65%	D. 56%
 Câu 5: Cho phản ứng sau: CnH2n + KMnO4 + H2O → CnH2n(OH)2 + KOH + MnO2.
	Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng trên là 
	A. 16.	B. 18.	C. 14.	D. 12.
Câu 6: Cho các phản ứng hóa học sau:
Sản phẩm chính trong các phản ứng trên là
	A. X1, X3, X5.	B. X2, X3, X6.	C. X2, X4, X6.	D. X1, X4, X5.
Câu 7: Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H2. Giá trị của a là
	A. 0,15.	B. 0,05.	C. 0,20.	D. 0,10.
Câu 8: Cho ba chất hữu cơ X, Y, Z (có mạch cacbon hở, không phân nhánh, chứa C, H, O) đều có phân tử khối bằng 82, trong đó X và Y là đồng phân của nhau. Biết 1 mol X hoặc Z phản ứng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Phân tử Y phản ứng với H2 (xúc tác Ni) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3.	
	B. X và Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.	
	C. X là hợp chất tạp chức.	
	D. Y và Z thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Câu 9: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là 
	A. 8,8.	B. 4,6.	C. 6,0.	D. 7,4.
Câu 10: Cho dãy các chất sau: stiren, phenol, ancol benzylic, phenyl acrylat. Số chất làm mất màu nước brom là 
	A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
Câu 11: Hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 0,5 mol M với H2SO4 đặc ở , thu được 9,63 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt bằng 50% và 40%. Phần trăm khối lượng của X trong M là 
	A. 31,51%.	B. 69,70%.	C. 43,40%.	D. 53,49%.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm metan, propen, isopren. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X cần vừa đủ 24,64 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 200 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là 
	A. 0,6.	B. 0,5.	C. 0,3.	D. 0,4.
Câu 13: Cho 0,15 mol hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X, Y (có tổng khối lượng bằng 7,6 gam) tác dụng hết với CuO (dư, đun nóng), thu được hỗn hợp chất hữu cơ M. Toàn bộ M cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 43,2 gam Ag. Số cặp ancol X và Y thỏa mãn tính chất trên là 
	A. 2.	B. 5.	C. 4.	D. 1.
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
	A. 46,07.	B. 43,20.	C. 24,47.	D. 21,60.
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
	(a) Đimetylaxetilen + dung dịch AgNO3/NH3 →
	(b) Fructozơ + dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) → 	
	(c) Toluen + dung dịch KMnO4 (đun nóng) →
	(d) Phenol + dung dịch Br2 → 	
Số phản ứng tạo ra kết tủa là
	A. 2.	B. 1.	C. 4.	D. 3.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là 
	A. 14,6 gam.	B. 9,0 gam.	C. 13,9 gam.	D. 8,3 gam.
Câu 17: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ 
	A. cumen.	B. stiren.	C. benzen.	D. toluen.
Câu 18: Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic đa chức X và Y (có số mol bằng nhau), axit cacboxylic đơn chức Z (phân tử các chất có số nguyên tử cacbon không lớn hơn 4 và đều mạch hở, không phân nhánh). Trung hòa m gam T cần 510 ml dung dịch NaOH 1M; còn nếu cho m gam T vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 52,38 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên, thu được CO2 và 0,39 mol H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng không thu được kết tủa. Phần trăm khối lượng của Z trong T là 
	A. 54,28%.	B. 62,76%.	C. 60,69%.	D. 57,84%.
Câu 19: Hỗn hợp T gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở, tạo bởi glyxin và alanin). Đun nóng m gam T trong dd NaOH vừa đủ, thu được (m + 7,9) gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3 và hỗn hợp Q gồm CO2, H2O, N2. Dẫn toàn bộ Q vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng thêm 28,02 gam và còn lại 2,464 lít (đktc) một chất khí duy nhất. Phần trăm khối lượng của X trong T là
	A. 55,92%.	B. 35,37%.	C. 30,95%.	D. 53,06%.
Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala) và 1 mol valin (Val). Thủy phân không hoàn toàn X thu được hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val nhưng không thu được peptit nào sau đây? 
	A. Gly-Gly-Gly.	B. Gly-Val.	C. Gly-Ala-Gly.	D. Gly-Gly.
Câu 21: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
	A. Saccarozơ.	B. Xenlulozơ.	C. Protein.	D. Fructozơ.
Câu 22: Chất không phải axit béo là
	A. axit stearic.	B. axit panmitic.	C. axit fomic.	D. axit oleic.
Câu 23: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
	A. 4,1.	B. 8,2.	C. 6,8.	D. 3,4.
Câu 24: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 22. Số đồng phân cấu tạo của X là 
	A. 5.	B. 2.	C. 4.	D. 3.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm metanol và etanol. Đốt cháy hết m gam X, thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Đun nóng X với H2SO4 đặc ở , khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam ete. Giá trị của m là 
	A. 0,51.	B. 0,69.	C. 0,60.	D. 0,42.
Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 40,32 lít O2 (đktc), thu được 31,36 lít CO2 (đktc). Đun nóng m gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 5,68 gam chất rắn khan. Công thức của X là
	A. C3H7COOH.	B. HCOOH.	C. C2H5COOH.	D. CH3COOH.
Đun nóng 4,63 gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH (vừa đủ). Khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 8,19 gam muối khan của các amino axit đều có dạng H2NCmHnCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
	A. 35,0.	B. 27,5.	C. 32,5.	D. 30,0.

Tài liệu đính kèm:

  • docluyen_tap.doc