Đề thi học kì 2 môn sử lớp 10 năm 2014

doc 2 trang Người đăng phongnguyet00 Lượt xem 409Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 2 môn sử lớp 10 năm 2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học kì 2 môn sử lớp 10 năm 2014
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SỬ LỚP 10 NĂM 2014
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1.  Khi Nguyễn Huệ quyết định tiến thẳng quân ra Đàng Ngoài, ông đã nêu khẩu hiệu gì ?
a. “Thần tộc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”               c. “Phù Lê, diệtTrịnh”.                                 b. “Quyết tâm tiêu diệt vua Lê, chúa Trịnh”.	 d. “Phù Trịnh, diệt Lê”
Câu 2.  Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Tống giành được thắng lợi ở đâu ?
a. Sông Như Nguyệt.                                 b. Sông Bạch Đằng.
c. Rạch Gầm-Xoài Mút.                             d. Chi Lăng-Xương Giang.
Câu 3.  Vị vua cuối cùng của nhà Lý là ai ?
a. Lý Chiêu Hoàng.             b. Lý Cao Tông.	c. Lý Huệ Tông.        d. Lý Trần Quán
Câu 4. Ở thế kỉ XVI-XVIII, hệ tư tưởng nào vẫn giữ vị trí thống trị trong xã hội nhưng không còn vai trò độc tôn ?
a. Phật giáo.                   b. Đạo giáo.              c. Thiên chúa giáo              d. Nho giáo.
Câu 5. Dưới triều Nguyễn, địa danh nào được chọn làm kinh đô là trung tâm đầu não của cả nước ?
a. Thăng Long (Hà Nội).                               b. Phủ Qui Nhơn.
c. Phú Xuân (Huế)                           d. Gia Định (Sài Gòn).
Câu 6. Chiến thắng nào đã ghi dấu ấn sâu sắc nhất về sự đánh bại quân Mãn Thanh xâm lược ?
a. Hạ Hồi.                                                    b. Ngọc Hồi, Đống Đa.
c. Ngọc Hồi                                                   d. Tất cả các chiến thắng trên
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày khái quát và nhận xét quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà Nguyễn? (3 điểm)
-------------------Hết-------------------
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SỬ LỚP 10 NĂM 2014  
I. Trắc nghiệm:
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
c
b
a
d
c
b
II. Tự luận
Câu 1
* Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao :
  - Sau khi đánh bại phong trào Tây Sơn năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lấy hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn, đóng đô ở Phú Xuân.
- 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam , đến thời Minh Mạng đổi tên nước thành Đại Nam.
* Tổ chức bộ máy Nhà nước.
  - Chính quyền trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê với quyền hành chuyền chế tuyệt đối của vua. Tuy nhiên, triều đình chỉ trực tiếp cai quản 11 dinh, trấn ở Trung Bộ (từ Thành Hóa đến Bình Thuận). Còn 11 trần ở Đàng Ngoài và 5 trấn vùng Gia Định (Nam Bộ ngày nay) gọi là Bắc thành và Gia Định thành do 1 tổng trấn đứng đầu. Tổng trấn có quyền quyết định các công việc và chỉ báo cáo về TW khi có công việc quan trọng.
  - Năm 1831 – 1832, Minh Mạng quyết định bãi bỏ Bắc thành và Gia Định thành, chia cả  nước làm 30 tỉnh và 1 Phủ Thừa Thiên. Mỗi tỉnh đều có Tổng đốc, Tuần phủ cai quản, cùng 2 ti Bố chính và Án sát. Dưới tỉnh là các phủ, huyện (châu), tổng, xã.
- Nhà Nguyễn cũng chú ý tổ chức thi cử để tuyển dụng quan lại.
- Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ hay còn gọi là Luật Gia Long với gần 400 điều, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, các tôn ti trật tự phong kiến và các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa.
- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, khoảng 20 vạn người, được trang bị vũ khí đầy đủ.
- Đối ngoại: đối với nhà Thanh, nhà Nguyễn giữ thái độ hòa hảo. Đối với các nước nhỏ như Lào, Chân Lạp, nhà Nguyễn bắt họ phải thần phục. Đối với các nước phương Tây, nhà Nguyễn có phần dè dặt và hạn chế trong quan hệ.
* Nhận xét:
- Tổ chức bộ máy nhà nước dưới thời Nguyễn giống như thời Lê Sơ nhưng có cải cách chút ít.
- Thực chất tổ chức bộ máy dưới thời Nguyễn là nhà nước quân chủ chuyên chế, tập trung quyền lực vào tay nhà vua. Vua nắm mọi quyền hành từ chính trị đến quân đội.
Câu 3
* Sự hưng khởi của các đô thị :
  - Sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã tạo điều kiện cho các đô thị cũ phát triển và các đô thị mới được hình thành.
- Đàng Ngoài: buôn bán sầm uất nhất là Thăng Long với tên Kẻ Chợ có 36 phố phường và 8 chợ. Phố Hiến (Hưng Yên) ra đời, cũng hoạt động buôn bán tấp nập.
- Đàng Trong: Hội An là phố cảng lớn nhất, nhiều thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc làm nhà và có những khu phố riêng. Các thuyền buôn nước ngoài cũng thường ra vào buôn bán. Thanh Hà cũng là một đô thị mới bên sông Hương ra đời. Ngoài ra, Gia Định, thị tứ Nước Mặn (Bình Định) cũng phát triển ở thời kì này.
  Tuy nhiên, đến cuối TK XVIII, ngoại thương sa sút; đầu TK XIX một số đô thị suy tàn.
* Ý nghĩa:
- Làm cho nước Đại Việt phát triển toàn diện.
- Sự hưng thịnh của một số đô thị làm cho bộ mặt xã hội nước ta thời kì này ngày càng rực rỡ, tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán trong và ngoài nước, góp phần đưa nền kinh tế, văn hóa phát triển.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_su_10_hk2.doc