Biên soạn: ThuVienDeThi.org MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc - 1 (C1) - 1 (C4) - 1 (C5) - - 3 1 Truyện truyền kì câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 1,5 0 1 0 0 3,5 (35%) Số Đọc Tiếng Việt: điển tích, - 1 (C2) - 1 (C3) - - - - 2 1 câu/ý hiểu điển cố Điểm 0 0,5 0 1 0 0 0 0 1,5 (15%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 1,5 0 2,5 0 1 0 0 5 (50%) Số Nghị luận phân tích thơ - - - 1 (C6*) - 1 (C6*) - 1 (C6*) 1 2 Viết câu/ý song thất lục bát Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 2 - 3* - 2* - 1* 6 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 1,5 0 3,5 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 51 Biên soạn: ThuVienDeThi.org BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Phân biệt lời người kể và lời nhân vật trong đoạn truyện. 1 (C1) - - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Phân biệt lời người kể và lời nhân vật trong đoạn truyện. Thông hiểu - C4: Đối chiếu lời nhận xét của người kể với lời nói và hành động để lí giải Đọc hình ảnh nhân vật. - 1 (C4) - - 1 Truyện truyền kì hiểu Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Đối chiếu lời nhận xét của người kể với lời nói và hành động để lí giải hình ảnh nhân vật. Vận dụng - C5: Đánh giá một nhận định giản lược bằng bằng chứng thuận và giới hạn trong đoạn. - - 1 (C5) - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Đánh giá một nhận định giản lược bằng bằng chứng thuận và giới hạn trong đoạn. Nhận biết - C2: Nhận diện cách nói dùng điển cố dựa vào dấu hiệu và chú thích. 1 (C2) - - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Nhận diện cách nói dùng điển cố Đọc Tiếng Việt: điển dựa vào dấu hiệu và chú thích. 1 hiểu tích, điển cố Thông hiểu - C3: Giải thích điển cố trong ngữ cảnh để làm rõ lối sống của nhân vật. - 1 (C3) - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: Giải thích điển cố trong ngữ cảnh để làm rõ lối sống của nhân vật. 52 Biên soạn: ThuVienDeThi.org Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp - C6*: Phân tích nhạc tính gắn với tâm trạng trong thơ song thất lục bát; kết Nghị luận phân tích nối nhịp, thanh điệu, hình ảnh thành nhận định chung và đánh giá cách gán 2 Viết thơ song thất lục cảm xúc máy móc theo thanh. - 1 (C6*) 1 (C6*) 1 (C6*) bát Năng lực: Năng lực văn học và ngôn ngữ: phân tích thơ, tổ chức bài nghị luận, tổng hợp và bảo vệ cách đọc có căn cứ. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 53 Biên soạn: ThuVienDeThi.org ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 07 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng, ghi rõ số câu. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. Thời gian làm bài không kể thời gian giao đề. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5. CÂU CHUYỆN ĐỐI ĐÁP CỦA NGƯỜI TIỀU PHU NÚI NA (trích) Đất Thanh hóa phần nhiều là núi, bát ngát bao la đến mấy nghìn dặm. Trong đó có một ngọn núi cao chót vót, tên gọi núi Na. Núi có cái động, dài mà hẹp, hiểm trở mà quạnh hiu, bụi trần không bén đến, chân người không bước tới. Hằng ngày trong động có người tiều phu gánh củi đi ra, đem đánh đổi lấy cá và rượu, cốt được no say chứ không lấy một đồng tiền nào. Hễ gặp ông già trẻ con dưới đồng bằng, lại nói chuyện những việc trồng dâu trồng gai một cách vui vẻ. Ai hỏi họ tên nhà cửa, tiều phu chỉ cười không trả lời. Mặt trời ngậm núi, lại thủng thỉnh về động. Người đương thời cho là người thuộc hạng Thần môn Tiếp Dư, chứ Thái Hòa trở xuống đều không đủ kể. (Lược đoạn: Hồ Hán Thương đi săn, gặp tiều phu vừa đi vừa hát. Hán Thương sai quan hầu là Trương công theo mời ông trở lại.) Nhưng Trương theo gần đến nơi thì người ấy đã rảo bước vào động, vội gọi cũng không trả lời, chỉ thấy cưỡi mây lách khói, đi thoăn thoắt trong khoảng cành tùng khóm trúc. Biết đó không phải là người thường, bèn rón bước theo sau, rẽ cỏ lấy đường, đi ước chừng 2, 3, dặm. [...] Bấy giờ tiều phu đương ngồi ở cái hiên đá, dạy con chim yểng học nói; bên cạnh có vài cậu trẻ nhỏ ngồi đánh cờ. Thấy Trương đến, tiều phu kinh ngạc mà rằng: — Chỗ này quạnh vắng, đất thẳm rừng sâu, chim núi kêu ran, muông rừng chạy vẩn, sao ông lại lần mò tới đây như vậy, chẳng cũng khó nhọc lắm ư? Trương nói: — Tôi là chức quan Cung phụng của đương triều; vì ngài là bậc cao sĩ, nên tôi được vâng mệnh đến đây tuyên triệu. Hiện có loan giá ở ngoài kia, xin ngài ngoảnh lại một chút. [...] Bèn mời Trương ở lại đó [...] cơm thổi bằng hạt điêu hồ, canh nấu bằng rau cẩm đái, lại còn có mấy món rau suối khác nữa. Canh khuya chuyện trò, đều là những lời nghĩa lý đáng nghe cả, nhưng không có một câu nào đả động đến thời sự. (Nguyễn Dữ, Truyền kỳ mạn lục, Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch, Tân Việt, 1952; lược trích theo Wikisource) Chú thích: tiều phu: người kiếm củi; Thần Môn, Tiếp Dư, Thái Hòa: những người xưa sống ẩn dật, không cầu quan chức; cao sĩ: người có tài đức; tuyên triệu: truyền lệnh vua gọi đến; loan giá: xe của vua; điêu hồ, cẩm đái: tên cây dùng làm thức ăn; thời sự: việc đời đang diễn ra. Câu 1. (1,0 điểm) Trong đoạn từ “Bấy giờ tiều phu đương ngồi” đến “chẳng cũng khó nhọc lắm ư?”, hãy phân loại lời văn thành lời người kể và lời nhân vật; ghi rõ từ ngữ mở đầu, kết thúc của mỗi phần. 54 Biên soạn: ThuVienDeThi.org Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra một cách nói dùng điển cố trong đoạn mở đầu (trước phần lược đoạn thứ nhất). Câu 3. (1,0 điểm) Dựa vào chú thích và việc làm của tiều phu, giải thích tác dụng của cách nói dùng điển cố em đã chỉ ra ở Câu 2 đối với việc giới thiệu nhân vật. Câu 4. (1,5 điểm) Người kể cho biết cuộc chuyện trò đêm ấy có những lời “nghĩa lý đáng nghe” nhưng không đả động đến thời sự. Đặt nhận xét này bên cạnh cách tiều phu hỏi han và tiếp đãi Trương, hãy lí giải hình ảnh nhân vật được thể hiện trong đoạn trích. Câu 5. (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Tiều phu lánh đời nên ông từ chối mọi liên hệ với con người.” Em hãy đánh giá ý kiến này, dùng bằng chứng để chỉ ra phần có cơ sở và phần cần điều chỉnh. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 6. BÀI NÓI CHUYỆN VỚI ẢNH (trích) Mình với ta dẫu hai như một Ta với mình sao một mà hai? Năm nay mình mới ra đời Mà ta sinh trước đã ngoài đôi mươi Cuộc nhân thế câu cười tiếng khóc Nghề sinh nhai lối dọc đường ngang Đầu xanh ai điểm hơi sương Những e cùng thẹn, những thương cùng sầu Đôi ta vốn cùng nhau một tướng Lạ cho mình sung sướng như tiên Phong tư tài mạo thiên nhiên Không thương, không sợ, không phiền, không lo Xuân bất tận giời cho có mãi Mảnh gương trong đứng lại với tình Trăm năm ta lánh cõi trần Nghìn năm mình giữ tinh thần chớ phai (Tản Đà, Khối tình con I, 1916; theo Thi Viện, thivien.net, truy cập 26/10/2026) Bối cảnh: Người nói đối thoại với bức ảnh của chính mình. Chú thích: sinh nhai: kiếm sống; phong tư tài mạo: phong thái, dáng vẻ; xuân bất tận: tuổi xuân không hết; giời: trời. Câu 6. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ phân tích nhạc tính gắn với tâm trạng người nói trong đoạn thơ trên. Trong bài, hãy kết nối nhịp thơ, thanh điệu và hình ảnh để đưa ra nhận định chung; đồng thời dùng lí lẽ, bằng chứng đánh giá cách đọc: “Chỉ cần nhìn thanh bằng hay thanh trắc là biết câu thơ vui hay buồn.” 55
Tài liệu đính kèm: