Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì I Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 có ma trận và hướng dẫn chấm

docx 88 trang Người đăng Mạc Tử Bình Ngày đăng 29/10/2026 Lượt xem 17Lượt tải 1 FreeDownload
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì I Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 có ma trận và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì I Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 có ma trận và hướng dẫn chấm
 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Chương/Chủ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng 
 đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 cao
 Nhận biết
 C7: Nhận biết tên ba bước chính của quy trình xây dựng theo 
 Các bước xây 2 NLC (C7, 
 4 Nhà ở SGK được giao. - - -
 dựng nhà ở C8)
 C8: Nhận diện công việc điển hình thuộc hoàn thiện.
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Thông hiểu
 C14: Phân biệt lắp đường ống chờ với lắp thiết bị hoàn chỉnh 
 1 NLC 
 Các bước xây trong quy trình giản lược.
 4 Nhà ở - (C14) - -
 dựng nhà ở C17b: Giải thích công việc hoàn thiện làm thay đổi khả năng sử 
 1 TL (C17b)
 dụng và hình thức ngôi nhà thế nào.
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Nhận biết
 C9: Nhận biết khái niệm nhà thông minh ở mức tự động hoặc bán 
 5 Nhà ở Nhà thông minh 1 NLC (C9) - - -
 tự động.
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Thông hiểu
 C15: Phân biệt điều khiển thông thường và hoạt động tự động 1 NLC 
 5 Nhà ở Nhà thông minh - - -
 theo điều kiện mô tả. (C15)
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Sử dụng năng Nhận biết
 1 NLC 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, C10: Nhận diện một hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm đã học. - - -
 (C10)
 hiệu quả Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Thông hiểu
 Sử dụng năng 
 C16: Đọc một lịch sử dụng để xác định thời điểm thiết bị chạy dù 1 NLC 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, - - -
 không có nhu cầu. (C16)
 hiệu quả
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Vận dụng
 Sử dụng năng 
 C19a: Từ nhật kí, giải thích lãng phí và lập cách sử dụng thiết bị 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, - - 1 TL (C19a) -
 theo nhu cầu, điều kiện thực.
 hiệu quả
 Năng lực: Đánh giá công nghệ
 46 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Chương/Chủ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng 
 đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 cao
 Vận dụng cao
 Sử dụng năng C19b: Thiết kế cách theo dõi đơn giản để kiểm tra điều chỉnh có 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng nhu cầu, nêu điều kiện so sánh cần giữ - - - 1 TL (C19b)
 hiệu quả tương đương.
 Năng lực: Đánh giá công nghệ
Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính.
 47 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 06 Môn: Công nghệ - Lớp: 6
 Thời gian làm bài: 45 phút
Làm bài trên giấy thi riêng.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm)
Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào 
giấy thi.
Câu 1. (0,25 điểm) Nhà ở che mưa, chắn gió cho các thành viên. Vai trò nào được thể hiện 
trực tiếp trong mô tả này?
A. Tổ chức sản xuất vật liệu B. Bảo vệ con người trước tác động xấu của 
 thiên nhiên
C. Tạo nơi trao đổi hàng hóa D. Cung cấp chỗ làm việc ngoài trời
Câu 2. (0,25 điểm) Hoạt động nào trong nhà thể hiện rõ việc đáp ứng nhu cầu tinh thần của 
các thành viên?
A. Kiểm tra độ kín của mái B. Gia cố bộ phận chịu lực
C. Trò chuyện, chia sẻ sau một ngày học D. Dẫn nước mưa ra khỏi mái
tập và làm việc
Câu 3. (0,25 điểm) Trong kiểu kiến trúc nào, phần sàn dùng để ở thường được nâng cao 
khỏi mặt đất nhờ các cột?
A. Nhà sàn B. Nhà nổi
C. Nhà chung cư D. Nhà mặt phố
Câu 4. (0,25 điểm) Một kiểu nhà có khu nhà chính, nhà phụ, sân và vườn. Mô tả này điển 
hình cho kiến trúc nào?
A. Nhà chung cư B. Nhà nổi
C. Nhà mặt phố D. Nhà ở nông thôn
Câu 5. (0,25 điểm) Vật liệu xây dựng nào trong các vật liệu sau phải qua quá trình sản xuất, 
không lấy nguyên dạng có sẵn trong tự nhiên?
A. Gỗ B. Đá
C. Kính D. Cát
Câu 6. (0,25 điểm) Ngói thường được dùng vào công việc nào khi xây dựng nhà ở?
A. Lợp mái B. Làm khung cửa bằng gỗ
C. Làm dây dẫn điện D. Tạo lớp kính lấy sáng
 48 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Câu 7. (0,25 điểm) Sau bước thiết kế và bước thi công thô, bước chính tiếp theo trong xây 
dựng nhà ở là gì?
A. Khảo sát lại toàn bộ thay cho thi công B. Đào móng
C. Lập bản vẽ thiết kế ban đầu D. Hoàn thiện
Câu 8. (0,25 điểm) Công việc nào dưới đây thuộc bước hoàn thiện nhà ở?
A. Chọn kiểu nhà B. Sơn tường
C. Làm móng D. Dựng khung chịu lực
Câu 9. (0,25 điểm) Yếu tố nào là dấu hiệu cốt lõi của ngôi nhà thông minh?
A. Có nhiều đồ dùng trang trí B. Có diện tích sàn lớn
C. Có mọi thiết bị cùng một nhãn hiệu D. Có hệ thống điều khiển thiết bị tự động 
 hoặc bán tự động
Câu 10. (0,25 điểm) Thói quen nào giúp tránh sử dụng năng lượng điện không cần thiết?
A. Tăng thời gian bật đèn để đèn lâu hỏng B. Tắt thiết bị khi đã hết nhu cầu sử dụng
C. Bật thêm thiết bị cùng chức năng đang D. Giữ mọi thiết bị hoạt động kể cả khi 
dùng vắng nhà
Câu 11. (0,25 điểm) Một phòng có chỗ đặt bàn để dùng bữa và chỗ đặt ghế để gia đình 
cùng trò chuyện. Theo các hoạt động đã mô tả, hai khu vực này có chức năng gì?
A. Ăn uống và sinh hoạt chung B. Nấu ăn và vệ sinh
C. Nghỉ ngơi và thờ cúng D. Cất giữ đồ và nấu ăn
Câu 12. (0,25 điểm) Thông tin nào đủ làm dấu hiệu nhận diện nhà nổi, thay vì chỉ nói việc 
sinh hoạt trong nhà?
A. Gia đình ăn cơm và nghỉ ngơi trong nhà B. Trong nhà có nơi nấu ăn
C. Nhà có hệ thống phao phía dưới và nổi D. Nhà có chỗ cất quần áo
trên mặt nước
Câu 13. (0,25 điểm) Khung cửa của nhà thứ nhất làm bằng gỗ, của nhà thứ hai làm bằng 
nhôm; cả hai đều phù hợp với cửa đang sử dụng. Kết luận nào hợp lí?
A. Gỗ và nhôm là cùng một vật liệu vì cùng B. Khung cửa bắt buộc chỉ được làm bằng 
làm khung cửa. gỗ.
C. Một bộ phận nhà có thể được làm từ các D. Chỉ biết là khung cửa thì luôn xác định 
vật liệu phù hợp khác nhau. được chính xác vật liệu.
Câu 14. (0,25 điểm) Trong quy trình đang xét, việc P là lắp đường ống nước chờ trong 
tường khi xây phần thô; việc Q là lắp vòi nước để sử dụng sau khi phần thô đã xong. Cách 
phân biệt nào đúng?
A. P và Q đều là thiết kế vì có chữ “lắp”. B. P thuộc thi công thô; Q thuộc hoàn thiện.
C. P thuộc hoàn thiện; Q thuộc thi công thô. D. P và Q cùng thuộc thi công thô vì cùng 
 liên quan đến nước.
 49 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Câu 15. (0,25 điểm) Rèm X chỉ chuyển động khi người dùng giữ nút bấm. Rèm Y tự khép 
khi bộ phận cảm nhận báo nắng chiếu mạnh, không cần người dùng bấm nút lúc đó. Khác 
biệt nào được mô tả?
A. Y tự đáp ứng tín hiệu theo điều kiện đã B. X tự nhận biết nắng mạnh, còn Y không 
đặt, còn X phụ thuộc thao tác bấm lúc dùng. nhận tín hiệu.
C. Cả hai chỉ khác giá bán. D. Y làm rèm chuyển động hoàn toàn bằng 
 sức kéo tay.
Câu 16. (0,25 điểm) Máy hút mùi được bật từ 18 giờ đến 19 giờ. Gia đình kết thúc nấu ăn 
lúc 18 giờ 30; đến 18 giờ 40 mùi đã hết và không còn nhu cầu hút mùi. Khoảng nào máy 
vẫn chạy dù nhu cầu đã kết thúc?
A. 18 giờ đến 18 giờ 30 B. 18 giờ 30 đến 18 giờ 40
C. 18 giờ đến 18 giờ 40 D. 18 giờ 40 đến 19 giờ
PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 17. (2,0 điểm) Một nhóm thợ chuẩn bị gạch và kính cho việc xây nhà. Sau khi xong 
phần thô, tường được sơn và nền được lát.
a) Nêu một công dụng thông dụng của kính và một công dụng thông dụng của gạch trong 
nhà ở.
b) Giải thích vì sao việc sơn tường, lát nền góp phần làm ngôi nhà thuận tiện sử dụng và đẹp 
hơn so với lúc mới xong phần thô.
Câu 18. (1,0 điểm) Nhà của Bình không có phòng ăn riêng. Gia đình đặt bàn ăn ở một góc 
phòng sinh hoạt; góc này đủ chỗ, sạch và việc ăn uống không cản trở hoạt động khác. Bình 
nói: “Nhà mình không có khu vực ăn uống vì chưa có phòng ăn riêng.” Em có đồng ý 
không? Giải thích dựa vào cách sử dụng không gian đã mô tả.
Câu 19. (3,0 điểm) Nhật kí phòng đọc (chưa cần mua thêm thiết bị):
- 8 giờ: trời sáng, ngoài hiên có gió; rèm che kín và cửa thông gió đóng. Người đọc bật đèn, 
quạt.
- 8 giờ 15: mở cửa thông gió, phòng đủ mát khi quạt dừng nhưng quạt lại được bật theo thói 
quen.
- 8 giờ 25: kéo rèm sang bên, người đọc vẫn nhìn rõ khi tắt đèn; sau đó đèn lại được bật.
- 8 giờ 30 đến 9 giờ: thời tiết không đổi, rèm và cửa vẫn mở; đèn, quạt vẫn chạy.
a) Từ những thay đổi ghi trong nhật kí, xác định hai nguyên nhân khiến đèn và quạt bị dùng 
không cần thiết. Đề xuất cách sửa thói quen sử dụng cho các buổi đọc tiếp theo, giải thích 
khi nào vẫn cần dùng thiết bị để việc đọc được bảo đảm.
b) Sau khi chọn cách điều chỉnh, gia đình muốn có bằng chứng rằng đã giảm việc dùng điện 
không cần thiết mà việc đọc vẫn được bảo đảm. Em hãy đề xuất một cách theo dõi đơn giản 
trước và sau điều chỉnh; nêu điều kiện cần giữ tương đương để việc so sánh có ý nghĩa. Chỉ 
trình bày kế hoạch, không đo điện năng và không thao tác với mạch điện.
 HẾT
 50

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_cong_nghe_lop_6_nam_hoc_2026.docx