Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Bộ Kết nối tri thức) - Bài 9: Trái đất - Ngôi nhà chung

docx 51 trang Người đăng hoaian2 Ngày đăng 10/01/2023 Lượt xem 872Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Bộ Kết nối tri thức) - Bài 9: Trái đất - Ngôi nhà chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Bộ Kết nối tri thức) - Bài 9: Trái đất - Ngôi nhà chung
BÀI 9: TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
Số tiết: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tri thức Ngữ văn: Khái niệm văn bản, đoạn văn trong văn bản, các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin, văn bản đa phương thức.từ mượn và hiện tượng vay mượn từ.
- Giúp học sinh hiểu biết về văn bản thông tin và cách truyền đạt thông tin, thông qua những văn bản cụ thề nói về sự sống trên Trái Đất, về trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ Trái Đất - ngôi nhà chung.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm chức năng của văn bản và đoạn văn; biết cách triển khai văn bản thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn văn trong văn bản thông tin trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn. 
- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được các mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; 
- Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dung cho phù hợp. 
- Viết được biên bản đúng qui cách, tóm tắt được bằng sơ đồ nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học.
3. Về phẩm chất: 
- Trách nhiệm: tự nhận thức được trách nhiệm của mình khi là thành viên của ngôi nhà chúng- Trái đất.
- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng sự sống của muôn loài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: 
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Ngôi nhà chung của chúng ta” suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của video bài hát: Ngôi nhà chung của chúng ta.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
- Tri thức ngữ văn: Văn bản, đoạn văn trong văn bản, các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin, văn bản đa phương thức.
d) Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các lẫn nhau
GV: chốt vấn đề
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Giúp HS nắm được các khái niệm về văn bản, đoạn văn trong văn bản, VB thông tin, VB đa phương tiện
Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: yêu cầu học sinh đọc phần tri thức ngữ văn bài 9. 
GV: Tổ chức HS theo 4 nhóm 
Nhóm 1: Nêu khái niệm về văn bản thông tin và khái niệm về đoạn văn trong văn bản? 
Nhóm 2: Hãy chỉ ra các yếu tố cấu thành và cách triển khai văn bản thông tin? Các văn bản truyện hay thơ mà em đã học ở các bài học trước có phải là văn bản thông tin không?
Nhóm 3: Văn bản đa phương thức là loại văn bản như thế nào? Hãy lấy ví dụ về văn bản đa phương thức mà em đã từng đọc?
Nhóm 4: Thế nào là từ mượn và hiện tượng vay mượn từ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc phần tri thức ngữ văn
- HS thảo luận theo nhóm
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm báo cáo nội dung đã thảo luận
B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các nhóm 
GV: chốt vấn đề
1. Văn bản thông tin: 
- Là một đơn vị giao tiếp có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. Dùng để trao đổi thông tin trình bầy suy nghĩ, cảm xúc
2. Đoạn văn trong văn bản: 
- Đoạn văn là bộ phận quan trọng của văn bản,
có sự hoàn chỉnh tương đổi vẻ ý nghĩa và hình thức,
3. Các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin
- Một văn bản thông tin thường có các yêu tổ như: nhan để (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của các phân). đoạn văn, tranh ảnh,...
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng như thời gian hoặc nhân quả
4. Văn bản đa phương thức
- Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ như ki hiệu. sơ đổ. biểu đồ, hinh ảnh...
5. Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ.
- Từ mượn là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác. Tiếng Việt từng vay mượn nhiều từ của tiếng Hán và tiếng Pháp. Hiện nay, tiếng Việt có xu hướng vay mượn nhiều từ của tiếng Anh.
Một số hình ảnh minh họa cho thông tin tri thức Ngữ văn về văn bản đa phương thức
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: yêu cầu học sinh so sánh văn bản thông tin với VB đa phương thức?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động cá nhân tự hoàn thiện phần nội dung đã tìm hiểu ở hoạt động 2
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày phần so sánh giữa 2 kiểu văn bản.
B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các sản phẩm
GV: Sửa chữa hoàn chỉnh, tuyên dương các em có cách trình bầy lưu loát, rõ ràng.
* So sánh 
- Giống nhau: 
+ Đều là thẻ loại văn bản
- Khác nhau:
+ Văn bản thông tin: Là một đơn vị giao tiếp có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. Dùng để trao đổi thông tin trình bầy suy nghĩ, cảm xúc
+ Văn bản đa phương thức: Là loại văn bản có sử dụng phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ như ki hiệu. sơ đổ. biểu đồ, hinh ảnh...
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS viết được đoạn văn bầy tỏ quan điểm của mình về trách nhiệm của con người với trái đất - ngôi nhà chung.
b) Nội dung: Trách nhiệm của bản thân với trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn ngắn của HS 
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1::Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: yêu cầu học sinh viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của con người với trái đất
B2:: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- 2 HS trình bày
B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các phần trình bày
GV: chốt vấn đề
Trái Đất đang ngày càng nóng lên, nhiều hiện tượng như thiên tai, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường đang đe dọa đến sự sống của con người trên trái đất. Mà nguồn gốc của tất cả những hiện tượng trên chủ yếu do con người, ý thức và hành động của con người đã khiến Trái đất ngày càng biến đổi theo chiều hướng tiêu cực. Trách nhiệm của chúng ta là gì? Nếu chúng ta không ý thức bảo vệ ngôi nhà chung. 
 VĂN BẢN 1:
Tiết 2, 3: TRÁI ĐẤT - CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG
(Hồ Thanh Trang) 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Hiểu được trái đất là một trong tám hành tinh của hệ mặt trời.
- Nước là vị thần hộ mệnh của sự sống trên trái đất. 
- Trái đất nơi cư ngụ của muôn loài. 
- Tình trạng trái đất hiện nay.
2. Về năng lực: 
- Nhận biết được các thành phần của văn bản thông tin gồm: nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn, tranh ảnh.
- HS phân tích được trình tự văn bản: vừa theo trình tự thời gian, vừa theo trình tự nhân quả.
- HS thấy được những nhân tố đe dọa môi trường trên trái đất.
3. Về phẩm chất: 
- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng sự sống của muôn loài, có ý thức bảo vệ môi trường sống trên trái đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV. 
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Tô Hoài và văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Theo em, để hiểu biết và yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải tìm đến những nguồn thông tin hay loại tài liệu nào khác? 
? Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều này như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
- Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất: Bài hát Trái đất này là của chúng mình (Trương Quang Lục); Bài thơ Trái đất còn quay (Huy Cận). Những bài thơ, bài hát này đã gợi lên trong em hình ảnh trái đất là một hành tinh xanh rộng lớn, quay mãi.
- Theo em, để hiểu biết và yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải tìm đến những nguồn thông tin nghiên cứu khoa học về trái đất, lịch sử hình thành trái đất,...
- Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều này là: Trên Trái đất không biết có ba nhiêu sự sống của con người, loài vật, cây cỏ hoa lá,...Mỗi một sự sống đều là một câu chuyện từ lúc xuất hiện, được sinh ra cho đến lúc trưởng thành. Mỗi một sự vật lại mang một nét riêng biệt khác nhau, không sự vật nào giống sự vật nào. Vì thế, nên người ta đó là cuộc sống muôn màu muôn vẻ, muôn hình vạn trạng. 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
- Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được văn bản thông tin gồm: nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn, tranh ảnh.
- Xác định được các yếu tố cấu thành và bố cục văn bản.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
? Văn bản thuộc thể loại nào? 
? Các yếu tố tạo lên văn bản là gì?? 
? Liệt kê những thông tin chủ yếu mà văn bản đã đưa đến cho người đọc? HS liệt kê theo cách gạch đầu dòng các sự việc chính.
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: 
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: 
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
1) Đọc và tìm hiểu chú thích 
- HS đọc đúng.
2) Tìm hiểu chung
- Thể loại: Văn bản thông tin.
- Các thành phần: nhan đề, sa pô, đề mục, tranh ảnh.
- Yếu tố cấu thành
+ Trái đất là một trong tám hành tinh của hệ Mặt Trời.
+ Nước chiếm 2/3 bề mặt Trái đất. 
+ Trái đất là nơi cư ngụ của muôn loài. 
+ Con người là đỉnh cao ỳ diệu của sự sống trên trái đất. 
+ Tình trạng của Trái đất đang từng ngày từng giờ bị tổn thương.
 - Văn bản chia làm 3 phần
+ Phần 1 từ đầu đến “365,25 ngày”, giới thiệu về trái đất.
+ Phần 2: Tiếp đến “sự sống trên trái đất” Vai trò của trái đất.
+ Phần 3: còn lại Thực trạng của trái đất.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Giới thiệu về trái đất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm hiểu được cấu tạo và hoạt động của trái đất.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi 
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Đoạn văn Trái đất trong hệ mặt trời tập trung giới thiệu thông tin gì?
? Thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm các thông tin được tác giả giới thiệu trong đoạn văn.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo kết quả
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau. 
- Trái đất là một trong 8 hành tinh của hệ mặt trời
- Bao gồm sao thủy, sao kim, sao mộc, sao thổ, sao hảo, trái đất, sao Thiên Vương, sao Hải Vương.
- Hoạt động: vừa quay quanh trục của nó, vừa quay quanh hệ mặt trời.
-> Hiểu sơ lược về cấu tạo của trái đất
Vai trò của trái đất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được nước là vị thần hộ mệnh của trái đất.
- Trái đất là nơi cư ngụ của muôn loài.
- Con người là sự sống kì diệu của trái đất.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
? Đoạn văn vị thần hộ mệnh của trái đất tập trung giới thiệu thông tin gì? 
? Chỉ ra những thông tin về sự hiện diện của nước trên trái đất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
a) Vị thần hộ mệnh của sự sống trên trái đất.
- Đoạn văn: (“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đắt) tập trung thông tin về vấn đề:
+ Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống.
+ Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái Đất. 
+ Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là hành tinh khô chết, trơ trụi. 
+ Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 2 & đặt câu hỏi:
? Sự sống trên trái đất phong phú như thế nào?
? Lấy ví dụ minh họa?
? Bức tranh minh hoạ làm sáng tỏ thông tin gì trong văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết chứng tỏ là sự kì diệu của sự sống để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau.
b) Trái đất - Nơi cư ngụ của muôn loài
- Trái đất có muôn loài tồn tại
+ Có loài bé nhỏ chỉ nhìn được bằng kính hiểm vi.
+ Có loài to lớn không lồ
-> Chúng sống ở khắp mọi nơi trên trái đất.
-> Chúng đều tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
? Khi khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống tác giả đã xuất phát từ góc nhìn nào?
? Theo em điều gì có ở con người khiến con người có thể được xem là đỉnh cao kì diệu?
? Bức tranh trong trang 92 gợi lên trong em suy nghĩ gì về khát vọng và khả năng của con người? ? Hãy nhắc lại những câu chuyện mà trong đó có kể về cách thượng đế hay chúa trời tạo ra con người? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
c) Con người trên trái đất
- Tác giả xuất phát từ góc nhìn sinh học.
- Con người là động vật bậc cao, có bộ não và thần kinh phát triển nhất, có ý thức, có tình cảm có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống theo hướng tích cực.
- Con người cải tạo lại trái đất khiến cho nó người hơn, thân thiện hơn.
- Con người khai thác thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tồn tại và phát triển của sự sống trên trái đất.
3) Thực trạng của trái đất.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV hỏi học sinh.
? Hiện tại trái đất của chúng ta đang từng ngày từng giờ bị tổn thương như thế nào?
? Vì sao trái đất lại bị tổn thương như vậy? 
? Câu hỏi cuối cùng của văn bản: “Trái đất có thể chịu đựng đến bào giờ” có ý nghĩa gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe lĩnh hội suy nghĩ để trả lời
B3: Báo cáo, kết quả
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi, nhận xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: 
- Theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ của học sinh
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
- Hiện tại, Trái Đất đang bị tổn thương bởi nhiều hành động vô ý thức, bất chấp của con người.
- Hậu quả: Hoang mạc xâm lấn, động vật tuyệt chủng, rác thải ngập tràn, khí hậu nóng dần, nước biển dâng nhấm chìm nhiều thành phố, cánh đồng, tầng ô-dôn thủng, ô nhiễm, đe dọa sự sống muốn loài.
- Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ? Con người đứng trước thách thức lớn.
III. TỔNG KẾT
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn 
- Phát phiếu học tập số 4
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Trái đất cái – nôi của sự sống”?
? Ý nghĩa của văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
1. Nghệ thuật 
- Nghệ thuật vừa theo trình tự thời gian vừa theo trình tự nhân quả giữa các phần trong văn bản. Cái trước làm nẩy sinh cho cái sau chúng có quan hệ rằng buộc với nhau 
2. Nội dung
Trái đất là cái nôi của sự sống con người phải biết bảo vệ trái đất. Bảo trái đất là bảo vệ sự sống của chính mình.
3. Ý nghĩa
Kêu gọi mọi người luôn phải có ý thức bảo vệ trái đất.
3.3. Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn Để hành tinh xanh mãi xanh
- Viết theo trình tự thời gian
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): 
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bầyý kiến của mình về hành tinh xanh mãi mãi
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). Chuyển giao nhiệm vụ mới.
 Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
Văn bản và đoạn văn
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của văn bản và đoạn văn.
- Thực hiện được một số thao tác, yêu cầu (như nhận diện, phân tích, tóm tắt, sơ đồ hoá) khi đối diện với đoạn văn hay văn bản.
b) Nội dung: GV chia nhóm, nêu câu hỏi; HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia nhóm, yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn bản, sau đó GV đặt câu hỏi: 
? Qua văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự sống”, em hãy nêu những bằng chứng cụ thể để khẳng định nó là một văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: thảo luận đưa ra câu trả lời.
- GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Chốt kiến thức. Chuyển dẫn sang câu hỏi 2.
1. Văn bản (SGK/Trang 77)
* Bài 1/ trang 81: Các bằng chứng cụ thể để khẳng định “Trái Đất – cái nôi của sự sống” là một văn bản:
- Hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.
- Tồn tại ở dạng viết.
- VB dùng để trao đổi thông tin: Tác giả đã nêu ra 5 đề mục có các thông tin tới người đọc như vị trí của TĐ trong hệ MT, vai trò của nước, sự sống của sinh vật trên TĐ và hiện trạng TĐ.
- Qua văn bản, tác giả trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình: suy nghĩ về trách nhiệm của loài người trước hiện trạng của TĐ hiện nay.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời:
? Căn cứ vào những yếu tố nào để xác định tính chất của văn bản? 
? Dựa vào đâu để xác định loại văn bản?
? Theo em những yếu tố nào không thể thiếu trong mọi trường hợp tạo lập văn bản?
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự sống” thuộc thể loại văn bản nào? Liệt kê những bộ phận cấu tạo của văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: thực hiện nhiệm vụ 
- GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Chốt kiến thức. Chuyển dẫn sang câu hỏi 3.
2. Đặc điểm và loại văn bản (SGK/Trang 81)
* Bài 2/Trang 81
VB “Trái Đất – cái nôi của sự sống” thuộc loại văn bản thông tin, chức năng chính là cung cấp thông tin tới người đọc. Các bộ phận cấu tạo của văn bản:
- Nhan đề: Trái Đất – cái nôi của sự sống
- Sa-pô: Vì sao Trái Đất . Bảo vệ Trái Đất?
- Đề mục: 
+ Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
+ “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất.
+ Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài.
+ Con người trên Trái Đất.
+ Tình trạng Trái Đất hiện nay ra sao?
- Các đoạn văn: 
- Tranh minh hoạ:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin, thông điệp mà em tiếp nhận được từ văn bản Trái đất - cái nôi của sự sống:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: thực hiện nhiệm vụ 
- GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Chốt kiến thức. Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
*Bài 3/Trang 81
- VB Trái Đất – cái nôi của sự sống là một văn bản hoàn chỉnh do chứa đựng thông điệp rõ ràng và tất cả các thông tin đều tập trung vào vấn đề chính.
- Thông tin từ văn bản:
+ Trái đất hành tinh duy nhất trong hệ Mặt trời có sự sống. 
+ Nước là tài nguyên bao phủ 2/3 bề mặt Trái Đất. Nhờ có nước sự sống trên Trái Đất được duy trì, phát triển phong phú.
+ Trái Đất là nơi cư trụ của muôn loài động vật từ bậc thấp đến bậc cao.
+ Con người trên Trái Đất khai thác tài nguyên thiên nhiên một các bừa bãi
+ Trái Đất đang từng ngày từng giờ bị tổn thương nghiêm trọng
- Thông điệp từ văn bản: Con người cần có những suy nghĩ nghiêm túc và hành động tích cực để bảo vệ hành tinh xanh. Đó là vấn đề cần thiết và cấp bách. 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về vị trí; 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng vào vở và thống kê 
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
Thứ tự đoạn văn trong văn bản
Điểm mở đầu và điểm kết thúc của đoạn văn 
Ý chính của đoạn văn 
Chức năng của đoạn văn trong văn bản
Đoạn 3 (Trái đất - nơi cư ngụ của muôn loài )
Điểm mở đầu: Muôn loài tồn tại trên Trái đất; Điểm kết thúc: Tất cả sự sống trên Trái đất đều tồn tại, phát triển theo những quy luật sinh học bí ẩn, lạ lùng)
Sự sống trên Trái Đất thật phong phú, muôn màu
Làm rõ nét thêm nội dung của văn bản: Trái đất là cái nôi của sự sống đối với muôn loài
 Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- So sánh văn bản thông tin và VB đa phương thức?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
 Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Em hãy nêu vai trò của văn bản thông tin trong đời sống của con người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
VĂN BẢN 2: 
Tiết 5, 6: CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO?
(Ngọc Phú)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Vai trò quan trọng của số liệu và hình ảnh của một văn bản thông tin.
- Mối quan hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.
- Tầm quan trọng của việc xây dựng ý thức cùng chung sống với nhau trên hành tinh này.
2. Về năng lực: 
- Biết thu thập thông tin liên quan đến văn bản Các loài cùng chung sống với như thế nào?
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Các loài cùng chung sống với như thế nào?
- Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.	
3. Về phẩm chất: 
- Đoàn kết, thật thà, lương thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, giáo án điện tử
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. Phiếu học tập.
+ Phiếu học tập số 1
CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO?
1. Văn bản được chia ra làm .. đoạn: Cụ thể:
2. Thể loại vản bản: 
+ Phiếu học tập số 2
Số lượng các loài sinh vật
Ý nghĩa
Có trên trái đất
Số lượng các loài SV con người đã biết
Động vật:
Thực vật:
+ Phiếu học tập số 3
Tính trật tự trong đời sống của muôn loài
Biểu hiện
..
..
..
..
..
..
..
Mục đích
..
..
..
+ Phiếu học tập số 4
Tổng kết
Nội dung
Văn bản đề cập đến vấn đề: 
..
.. 
Ý nghĩa
VB đã đặt ra cho con người vấn đề: 
..
..
Nghệ thuật
- Số liệu dẫn chứng: .
..
- Cách mở đầu - kết thúc văn bản: ...
..
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS chia sẻ 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu các hình ảnh trong phim Vua sư tử và đặt cho HS câu hỏi: 
+ Những hình ảnh trên các em thấy ở bộ phim nào? Bộ phim ấy nói về vấn đề gì?
+ Em biết những chương trình nào trên các phương tiện truyền thông cung cấp nhiều thông tin thú vị, bổ ích về đời sống của muôn loài trên Trái Đất? Em yêu thích chương trình nào nhất?
+ Em suy nghĩ gì về việc chúng ta phải thường xuyên tìm hiểu các tài liệu nói về sự đa dạng của thế giới tự nhiên? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV dẫn dắt: Trong Trái Đất rộng lớn và bao la, có hàng triệu loài sinh vật cùng sinh sống. Mỗi loài đều có vai trò và đóng góp riêng vào sự phát triển chung của vũ trụ. Vậy các loài cùng chung sống và chia sẻ như thế nào để trái đất có thể phát triển hoà bình, ổn định? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
a) Mục tiêu: HS nhận biết được những thông tin chung của văn bản: bố cục, thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. 
b) Nội dung: HS sử dụng sgk, trao đổi cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm học tập: Những hiểu biết của HS về bố cục, thể loại của văn bản. 
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV lần lượt chuyển giao các nhiệm vụ cho HS)
- GV hướng dẫn cách đọc, chú ý khi đọc theo dõi cột bên phải để nhận biết một số ý được bàn luận.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào chú giải trong SGK: tiến hoá, quần xã, kí sinh. 
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp hoàn thành phiếu học tập số 1.
? Văn bản có thể chia ra làm mấy đoạn? Nội dung của mỗi đoạn?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc văn bản, giải thích từ khó
- HS trao đổi hoàn thành phiếu HT.
B3: Báo cáo, thảo luận
-

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_bo_ket_noi_tri_thuc_bai_9_trai_dat_ngo.docx