Bộ đề thi giữa kỳ 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 115 trang Người đăng Mạc Tử Bình Ngày đăng 20/10/2026 Lượt xem 15Lượt tải 1 FreeDownload
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi giữa kỳ 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề thi giữa kỳ 1 Toán lớp 5 năm học 2026-2027 gồm 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7. (1,5 điểm) Tính:
 2 3
 a) + = 
 3 8
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 9 7
 b) × = 
 14 12
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 35 3
 c) 2 − = 
 100 4
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 a) 4 km² 7 ha = ha b) 8 dm² 35 cm² = cm²
 c) 4 700 dm² = m² d) 6 m² = cm²
Câu 9. (1,5 điểm) Một hợp tác xã có bốn khu đồi trồng chè. Diện tích của mỗi khu được ghi 
trong bảng sau:
 Khu Khu A Khu B Khu C Khu D
 Diện tích 2 km² 70 ha 1 350 000 m² 315 ha 1 km²
 a) Khu nào có diện tích lớn nhất? Khu nào có diện tích bé nhất?
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 b) Có hai khu mà diện tích khu này gấp đôi diện tích khu kia. Đó là hai khu nào?
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 26 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
Câu 10. (2 điểm) Có bốn tấm thẻ, mỗi thẻ ghi một chữ số: 3; 8; 2; 6. Lan dùng cả bốn thẻ, 
mỗi thẻ dùng đúng một lần, xếp thành một số thập phân có một chữ số ở phần nguyên và ba 
chữ số ở phần thập phân. Biết rằng số Lan xếp được lớn hơn 2,7 và bé hơn 3,65; khi làm tròn 
số đó đến số tự nhiên gần nhất thì được 4. Tìm số Lan đã xếp và giải thích vì sao chỉ có một 
số như vậy.
 Bài giải
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
 - Hết -
 27 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 03
I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG
 - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm.
 - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần 
 tương ứng.
 - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên 
 hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm 
 theo lựa chọn cuối cùng.
 - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các 
 câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; 
 phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu nhiều lựa chọn: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu Đúng/Sai: mỗi ý ghi đúng Đ hoặc S 
được 0,25 điểm; ý bỏ trống, ghi cả Đ và S hoặc ghi không rõ: 0 điểm. Câu điền: mỗi chỗ điền 
đúng được 0,5 điểm; chấp nhận cách viết khác cùng giá trị nêu ở lời giải.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 a) Đ
 b) S a) 18
 Đáp án A B D C
 c) S b) 18,5
 d) Đ
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 1
Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp:
 Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp
 Trong 704,286: chữ số 2 ở hàng phần mười, Nhầm hàng phần mười với hàng 
 1 chữ số 8 ở hàng phần trăm, chữ số 6 ở hàng phần trăm, hàng phần nghìn hoặc 
 2
 phần nghìn. Vậy chữ số 2 có giá trị là . với hàng chục.
 10
 Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10; Chỉ nhìn thấy chữ số 1, 0 trong 
 207 phân số mà chưa xét mẫu số có 
 2 100; 1 000; Trong bốn phân số, chỉ 
 1 000 phải là 10; 100; 1 000; hay 
 có mẫu số là 1 000 nên là phân số thập phân.
 không.
 72 72
 4 tấn 72 kg = 4 tấn + tấn = 4 tấn = Nhầm quan hệ 1 tấn = 1 000 kg 
 3 1 000 1 000 khi viết số đo dưới dạng số thập 
 4,072 tấn.
 phân.
 28 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp
 1 3
 Lượng nước đã rót ra là: 3 × = (l). Lượng Quên nhân lượng nước một cốc 
 5 5 với số cốc; chọn lượng nước đã rót 
 7 3 35 12 23
 nước còn lại là: − = − = (l). Vì thay cho lượng nước còn lại; đổi 
 4 5 20 20 20
 1 23 sai 1 l = 100 ml.
 4 1 l = 1 000 ml nên l = 50 ml và l = 
 20 20
 7 1
 1 150 ml. (Cách khác: l = 1 750 ml; l = 
 4 5
 200 ml; 1 750 − 3 × 200 = 1 150 (ml).)
 a) Đ. 5,07 km = 5 km 70 m = 5 070 m; 5 km Đọc chữ số phần thập phân thành 
 68 m = 5 068 m; 5 070 m > 5 068 m. số đơn vị bé (5,07 km = 5 km 7 m; 
 b) S. 3,5 tạ = 3 tạ 50 kg = 350 kg; 3 tạ 5 kg = 3,5 tạ = 3 tạ 5 kg; 4,05 km = 4 km 
 305 kg; 305 kg < 350 kg. 5 hm); nhầm 1 hm = 10 m; so sánh 
 5
 c) S. 4 km 5 hm = 4 500 m; 4,05 km = 4 km hai số đo khi chưa đưa về cùng 
 50 m = 4 050 m; 4 500 m > 4 050 m. một đơn vị.
 d) Đ. 7,6 tấn = 7 tấn 600 kg = 7 600 kg; 7 tấn 
 6 tạ = 7 600 kg.
 a) 18,47: chữ số hàng phần mười là 4 < 5 nên Làm tròn nối tiếp hai lần (18,47 → 
 làm tròn xuống: 18,47 m ≈ 18 m. 18,5 → 19); bỏ các chữ số sau 
 6 b) 18,47: chữ số hàng phần trăm là 7 > 5 nên hàng cần làm tròn mà không xét 
 làm tròn lên: 18,47 m ≈ 18,5 m. chữ số liền sau; nhầm hàng cần 
 xét.
Lưu ý khi chấm phần trắc nghiệm:
 - Câu 6: Ý a chỉ chấp nhận 18; ghi 19 (làm tròn hai lần 18,47 → 18,5 → 19) là sai. Ý b chấp 
 nhận 18,5; ghi 18,4 (bỏ chữ số hàng phần trăm, không xét làm tròn) là sai. Học sinh ghi 
 thêm đơn vị m sau số vẫn cho điểm.
III. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7. (1,5 điểm)
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 2 3 16 9 25
 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 
 3 8 24 24 24 0,25
 a số chung 24).
 25 1
 Tính đúng kết quả (hoặc 1 ). 0,25
 24 24
 9 7 63 3 Nhân đúng tử số với tử số, mẫu số 
 × = = 0,25
 14 12 168 8 với mẫu số.
 63
 b Kết quả đúng hoặc phân số 
 168
 3 0,25
 bằng nó ( ).
 8
 35 3 235 75 160 35 235 3 75
 c 2 − = − = Viết đúng 2 = và = . 0,25
 100 4 100 100 100 100 100 4 100
 29 Biên soạn: ThuVienDeThi.org 
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 160
 Tính đúng kết quả (hoặc phân 
 100
 8 6 0,25
 số, hỗn số bằng nó, ví dụ ; 1 ).
 5 10
Lưu ý khi chấm:
 - Đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số hoặc hỗn số bằng giá 
 trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả.
 - Học sinh dùng mẫu số chung khác đúng, hoặc rút gọn trước khi nhân ở ý b, vẫn cho đủ 
 điểm.
 - Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý.
Lỗi thường gặp: Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; viết sai hỗn số thành phân số (cộng phần 
nguyên với tử số, không nhân phần nguyên với mẫu số); quy đồng sai ở ý c.
Câu 8. (1 điểm)
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 4 km² = 400 ha nên 4 km² 7 ha = 
 a Viết đúng 407. 0,25
 400 ha + 7 ha = 407 ha.
 8 dm² = 800 cm² nên 8 dm² 35 cm² = 
 b Viết đúng 835. 0,25
 800 cm² + 35 cm² = 835 cm².
 100 dm² = 1 m² nên 4 700 dm² = 
 c Viết đúng 47. 0,25
 47 m².
 1 m² = 100 dm² = 10 000 cm² nên 
 d Viết đúng 60 000. 0,25
 6 m² = 60 000 cm².
Lưu ý khi chấm:
 - Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp (ví dụ 60000).
Lỗi thường gặp: Ý a quên 1 km² = 100 ha (viết 47 hoặc 4 007); ý c coi 1 m² = 10 dm² (viết 
470); ý d đổi m² sang cm² chỉ nhân với 100.
Câu 9. (1,5 điểm)
 Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm
 Đổi về héc-ta: khu A: 2 km² 70 ha = Đổi đúng cả bốn số đo về cùng một 
 200 ha + 70 ha = 270 ha; khu B: đơn vị (270 ha; 135 ha; 315 ha; 
 0,5
 1 350 000 m² = 135 ha; khu C: 100 ha hoặc cùng đổi ra m²). Đổi 
 315 ha; khu D: 1 km² = 100 ha. Ta có đúng hai hoặc ba số đo: 0,25 điểm.
 a
 100 ha < 135 ha < 270 ha < 315 ha. Nêu đúng khu C có diện tích lớn 
 0,25
 Vậy khu C có diện tích lớn nhất, khu nhất.
 D có diện tích bé nhất. Nêu đúng khu D có diện tích bé 
 0,25
 nhất.
 Dùng các số đo đã đổi về héc-ta: 100; Chỉ ra được quan hệ 135 × 2 = 270 
 b 135; 270; 315. Gấp đôi từng số đo: (hoặc 270 : 135 = 2) giữa hai số đo 0,25
 100 × 2 = 200; 135 × 2 = 270; 270 × cùng đơn vị.
 30

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_thi_giua_ky_1_toan_lop_5_nam_hoc_2026_2027_gom_10_de_c.docx