Bài tập trắc nghiệm Sắt và hợp chất của sắt

pdf 16 trang Người đăng tuanhung Lượt xem 3827Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm Sắt và hợp chất của sắt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập trắc nghiệm Sắt và hợp chất của sắt
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 1 
 BTTN SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 
Câu 1: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng 
khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho 
hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng 
thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu 
được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit 
này là: 
A) 60% B) 40% C) 20% D) 80% 
Câu 2: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất 
rắn: Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu 
được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là: 
A) 0,21 B) 0,15 C) 0,24 D) Ko xác định 
Câu 3: Hệ số đứng trước chất bị oxi hóa bên tác chất để phản ứng FexOy + CO => FemOn + 
CO2 cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là: 
A) mx – 2ny B) my – nx C) m D) nx – my 
Câu 4: Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Khuấy đều để phản 
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 ml dung dịch A. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch A 
là: 
A) Fe(NO3)2 0,12M; Fe(NO3)3 0,02M C) Fe(NO3)2 0,14M 
B) Fe(NO3)3 0,1M D) Fe(NO3)2 0,14M; AgNO3 0,02M 
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần 
khí gồm 0,05 mol NO và 0,03 mol N2O, phần lỏng là dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu 
được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu 
được 6,42 gam kêt tủa màu nâu đỏ. Trị số của m và FexOy là: 
A) m = 9,72gam; Fe3O4 B) m = 7,29 gam; Fe3O4. C) m = 9,72 gam; Fe2O3. D) 
m=7,29gam;FeO 
Câu 6: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 và MgO, đun 
nóng. Sau một thời gian, trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B. Cho hấp thụ hoàn toàn 
khí nào bị hấp thụ trong dung dịch Ba(OH)2 dư của hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ, thu được x 
gam kết tủa. Biểu thức của a theo b, x là: 
A) a = b - 16x/197 B) a = b + 0,09x C) a = b – 0,09x D) a=b+ 16x/197 
Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và 
H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng 
thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y là: 
A) x = 0,07; y = 0,02 B) x = 0,08; y = 0,03 C) x = 0,09; y = 0,01 D) x = 0,12; y = 0,02 
Câu 8: Cho m gam FexOy tác dụng với CO (to). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 
5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên 
hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam 
các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một 
muối duy nhất. Trị số của m và công thức của FexOy là: 
A) 6,4 ; Fe3O4 B) 9,28 ; Fe2O3 C) 9,28 ; FeO D) 6,4 ; Fe2O3. 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 2 
Câu 9: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và 
ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. 
Trị số của m là: 
A)14,5 gam B) 16,4 gam C) 15,1 gam D) 12,8 gam 
Câu 10: Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,2 
gam hỗn hợp A nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch 
HCl thì thấy thoát ra 2,24(l) khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất 
trong hỗn hợp A là: 
A) 60% Fe2O3 ; 40% Al2O3 C) 40% Fe2O3 ; 60% Al2O3 
B) 52,48% Fe2O3 ; 47,52% Al2O3. D) 56,66% Fe2O3 ; 43,34% Al2O3 
Câu 11: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn 
chất rắn là Fe và 3 oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ 
vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m là: 
A) 48 B) 64 C) 40 D) Không xác định 
Câu 12: Cho một đinh sắt lượng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 
0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, 
thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. 
Kim loại X là: 
A) Đồng (Cu) B) Thủy ngân (Hg) C) Niken (Ni) D) Kim loại khác 
Câu 13: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml 
dung dịch HNO3 20% (có khối lượng riêng 1,115 gam/ml) vừa đủ. Có 4,032 lít khí NO duy nhất 
thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba 
muối khan. Trị số của m là: 
A) 60,27g. B) 45,64 g. C) 51,32g. D) 54,28g. 
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 
đậm đặc, đun nóng, chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra. 
Trị số của x là: 
A) 0,01. B) 0,02. C) 0,08. D) 0,12. 
Câu 15: Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, 
còn đicromat bị khử tạo muối Cr3+. Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml 
dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit H2SO4. Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 
là: 
A) 0,52M B) 0,82M C) 0,72M D) 0,62M. 
Câu 16: Giả sử Gang cũng như Thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm 
Sắt, Cacbon và Fe2O3. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: Fe2O3 + 3C => 2Fe + 
3CO↑ Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1% C ) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 
5%C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 1%C là : 
A) 1,50 tấn B) 2,15 tấn C) 1,82 tấn D) 2,93 tấn. 
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 
0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktC) duy nhất thoát ra. Trị 
số của b là: 
A) 12 gam B) 9,0 gam C) 8,0 gam D) 6,0 gam. 
Câu 18: Khối lượng tinh thể FeSO4.7H2O cần dùng để thêm vào 198,4 gam dung dịch FeSO4 
5% nhằm thu được dung dịch FeSO4 15% là: 
A65,4 gam B) 30,6 gam C) 50 gam D) Tất cả đều sai 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 3 
Câu 19: Cho 19,5 gam bột kim loại kẽm vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M. Khuấy đều để 
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: 
A) 9,8 gam B) 8,4 gam C) 11,2 gam D) 11,375 gam 
Câu 20: Hòa tan Fe2(SO4)3 vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với 
dung dịch Ba(NO3)2 dư, thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Dung dịch A có chứa: 
A) 0,08 mol Fe3+ B) 0,09 mol SO42- C) 12 gam Fe2(SO4)3 D) B,C đều đúng. 
Câu 21: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan 
nào: 
A) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3 C) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 
B) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; Cu(NO3)2 D) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; 
Cu(NO3)2 
Câu 22: Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,9M. Khuấy đều để phản ứng xảy 
ra hoàn toàn. Dung dịch sau phản ứng có: 
A) 2,42 gam Fe(NO3)3 B) 5,4 gam Fe(NO3)2 C) cả (A) và (B) D) Một trị số 
khác 
Câu 23: Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l: (I): KCl; (II): 
FeCl2; (III): FeCl3; (IV): K2CO3: 
A) (II) < (III) < (I) < (IV) C) (I) < (II) < (III) < (IV) B) (IV) < (III) < (II) < (I) D) (III) < 
(II) < (I) < (IV) 
Câu 24: Đem nung 116g quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như 
chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào 
bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. 
Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm 
lượng (%m) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là: 
A) 60% B) 80% C) 50% D) 90% 
Câu 25: Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Đem nung hỗn hợp A 
trong bình có thể tích không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí dư (chỉ 
gồm N2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). Để nguội 
bình, đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung), áp suất trong bình sẽ như thế nào: 
A) Không đổi B) Sẽ giảm xuống C) Sẽ tăng lên D) Không xác định 
Câu 26: Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt 
dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì ? 
A) Lượng khí thoát ra ít hơn. C) Lượng khí bay ra nhiều hơn 
B) Lượng khí bay ra không đổi D) Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do kim loại đồng 
bao quanh miếng sắt) 
Câu 27: Hòa tan 6,76 gam hỗn hợp ba oxit: Fe3O4, Al2O3 và CuO bằng 100 ml dung dịch 
H2SO4 1,3M vừa đủ thu được dung dịch có hòa tan các muối. Đem cô cạn dung dịch, thu được 
m gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của m là: 
A) 16,35 B) 17,16 C) 15,47 D) 19,5. 
Câu 28: Với phản ứng: FexOy + 2yHCl => (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O Chọn phát 
biểu đúng: 
A) Đây là một phản ứng oxi hóa khử B) Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp FexOy là 
Fe3O4 
C) Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử D) B và C đúng. 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 4 
Câu 29: Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một 
thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. 
Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol 
SO2. Trị số của x là: 
A) 0,6 mol B) 0,4 mol C) 0,5 mol D) 0,7 mol 
Câu 30: Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung 
dịch HNO3 loãng, thu đựoc hỗn hợp khí gồm 0,06 mol NO, 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2. Đem 
cô cạn dung dịch sau khi hòa tan, thu được 32,36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan. Trị số của x, 
y là: 
A) x = 0,03; y = 0,11 B) x = 0,1; y = 0,2 C) x = 0,07; y = 0,09 D) x= 0,04; y = 0,12 
Câu 31: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit 
kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung 
dịch NaOH dư thì có 3,36 lít H2(đktC) thoát ra. Trị số của m là : 
A) 24 gam B) 16 gam C) 8 gam D) Tất cả đều sai 
Câu 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FexOy, đun nóng, thu được 
57,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung 
dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa. Trị số của m là: 
A) 64 gam B) 56 gam C) 80 gam D) 69,6 gam 
Câu 33: Đem nung Fe(NO3)2 cho đến khối lượng không đổi, thì sau khi nhiệt phân, phần chất 
rắn còn lại sẽ như thế nào so với chất rắn trước khi nhiệt phân? 
A) Tăng 11,11% B) Giảm 55,56%. D) Giảm 60% 
C) Tùy theo đem nung trong không khí hay chân không mà kết quả sẽ khác nhau 
Câu 34: Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn 
còn lại là: 
A) 2,32 gam B) 2,16 gam C) Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO3 không bị nhiệt phân 
D) 3,08 gam 
Câu 35: Cho 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu 
được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng 
kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 
để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim loại. FexOy là: 
A) FeO C) Fe3O4 B) Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp 
chất D) Fe2O3 
Câu 36: Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa 
đủ 220 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là: 
A) Fe3O4 B) FeO4 C) Fe2O3 D) FeO 
Câu 37: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, 
khối lượng chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là: 
A) Fe2O3 C) Fe3O4 B) FeO D) Cả 3 trường hợp 
A, B, C đều thỏa đề bài. 
Câu 38: Để m gam bột kim loại sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp 
A gồm sắt kim loại và ba oxit của nó. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, 
thu được một muối sắt (III) duy nhất và có tạo 380,8 ml khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Trị số 
của m là: 
A) 2,24 gam B) 3,36 gam C) 2,8 gam D) 0,56gam. 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 5 
Câu 39: Xem phản ứng: FeS2 + H2SO4 (đậm đặc, nóng) => Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tổng số 
các hệ số nguyên nhỏ nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng cân bằng các 
nguyên tố là: 
A) 38 B) 50 C) 30 D) 46. 
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích 
(không đổi) 10 lít chứa khí oxi (ở 136,5˚C ; áp suất trong bình là 1,428 atm). Nung nóng bình 
một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (136,5˚c), áp suất trong bình 
giảm 10% so với lúc đầu. Trong bình có 3,82 gam các chất rắn. Coi thể tích các chất rắn không 
đáng kể. Trị số của m là: 
A) 2,46 gam B) 1,18 gam C) 3,24 gam D) 2,12 gam 
Câu 41: Hòa tan hết hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,1 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng, 
chỉ thu được hai muối sunfat và có khí NO thoát ra. Trị số của a là: 
A) 0,2 B) 0,15 C) 0,25 D) 0,1. 
Câu 42: Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Fe3O4 hòa tan hoàn toàn trong 100ml 
dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 
0,448 gam kim loại. Trị số của C là: 
A) 0,5M B) 0,68M C) 0,4M D) 0,72M 
Câu 43: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? 
A) FeS2 + 2HCl => FeCl2 + S + H2S B) 2FeCl2 + Cl2 => 2FeCl3 
C) 2FeI2 + I2 => 2FeI3 D) FeS2 + 18HNO3 => Fe(NO3)3 + 
2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O 
Câu 44: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe3O4. Chỉ có oxit kim loại 
bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch 
Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các phản 
ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là: 
A) 10,44 gam B) 116,00 gam C) 8,12 gam D) 18,56 gam. 
Câu 45: Hỗn hợp A gồm Fe và ba oxit của nó. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A bằng dung dịch 
HNO3 loãng, có 672 ml NO thoát ra (đktc) và dung dịch D. Đem cô cạn dung dịch D, thu được 
50,82 gam một muối khan. Trị số của m là: 
A) 18,90 gam B) 15,12 gam C) 16,08 gam D) 11,76 gam 
Câu 46: Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO3) và mẩu quặng Xiđerit 
(chứa 65% khối lượng FeCO3). Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ. Lấy 250 
ml dung dịch HCl 2,8M cho tác dụng với 38,2 gam hỗn hợp A. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết 
luận nào dưới đây phù hợp: 
A) Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat B) Các muối Cacbonat phản 
ứng hết, do có HCl dư 
C) Phản ứng xảy ra vừa đủ D) Không đủ dữ kiện để kết luận 
Câu 47: Chọn câu trả lời đúng: Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau: 
A) Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+ B) Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > 
Cu2+ 
C) Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+ D) Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > 
Mg2+ 
Câu 48:Hỗn hợp A dạng bột gồm haikim loại nhôm và sắt.Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ 
rồi đun nóng ống sứ một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B.Đem cân lại thấy khối lượng B hơn 
khối lượng A là 3,6 gam do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 6 
loại).Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H2SO4 (đậm đặc, nóng), có11,76 lít khí 
duy nhất SO2 (đktc) thoát ra.Khối lượng mỗi kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp Alà: 
A) 34,05 gam Al; 15,25 gam Fe C) 8,1 gam Al; 11,2 gam Fe 
B) 8,64 gam Al; 10,66 gam Fe D) 5,4 gam Al; 13,9gam Fe 
Câu 49: Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết 
thúc phản ứng, thấy còn lại một chất rắn. Chất rắn này là: 
A) FeS B) S C) FeS2 chưa phản ứng hết D) Fe2(SO4)3 
Câu 50: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hòa 
tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11,2%, 
không có khí thoát ra. Sau khi hòa tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 
73,6 gam. Trị số của m là: 
A) 91,2 B) 103,6 C) 114,4 D) 69,6. 
Câu 51: Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy 
còn lại 1,12 gam chất rắn không tan. Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau 
khi kêt thúc phản ứng, thấy xuất hiện m gam chất không tan. Trị số của m là: 
A) 4,48 B) 8,64 C) 6,48 D) 19,36 
Câu 52: Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu 
được một kết tủa. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu 
được một chất rắn, Đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm3 
khí NO (duy nhất) thoát ra (đktC). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là: 
A) 0,15 B) 0,10 C) 0,05 D) 0,20 
Câu 53: Đem nung 14,52 gam một muối nitrat của một kim loại cho đến khối lượng không đổi, 
chất rắn còn lại là một oxit kim loại, có khối lượng giảm 9,72 gam so với muối nitrat. Kim loại 
trong muối nitrat trên là: 
A) Ag B) Zn C) Cu D) Fe 
Câu 54: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây? 
A) HCl B) HNO3 đậm đặc C) Fe(NO3)3 D) NH3 
Câu 55: Một lượng bột kim loại sắt không bảo quản tốt đã bị oxi hóa tạo các oxit. Hỗn hợp A 
gồm bột sắt đã bị oxi hóa gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Để tái tạo sắt, người ta dùng hidro để 
khử ở nhiệt độ cao. Để khử hêt 15,84 gam hỗn hợp A nhằm tạo kim loại sắt thì cần dùng 0,22 
mol H2. Nếu cho 15,84 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, thì 
sẽ thu được bao nhiêu thể tích khí SO2 (đktc): 
A) 2,912 lít B) 3,36 lít C) 1,792 lít D) 2,464 lít 
Câu 56: Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (chỉ xét thành phần chính, bỏ qua tạp 
chất) 
A) Xiđerit B) Manhetit C) Pyrit D) Hematit 
Câu 57: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. Tìm điều kiện liên hệ 
giữa a và b để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại. 
A) a ≥ 2b B) b > 3a C) b ≥ 2a D) b = 2a/3 
Câu 58: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3. Chỉ có phản 
ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng 
dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng 
nhiệt nhôm là: 
A) 70% B) 90,9% C) 83,3% D) 100% 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 7 
Câu 59: Khi đem nung một muối nitrat khan của một kim loại đến khối lượng không đổi. Phần 
rắn còn lại là oxit kim loại, có khối lượng giảm 66,94% so với khối lượng muối trước khi nhiệt 
phân. Kim loại trong muối nitrat là: 
A) Zn B) Cr C) Cu D) Fe 
Câu 60: Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 
1,095g/ml), có khí hiđro thoát ra. Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được 
m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7). Trị số của m là: 
(FeSO4.7H2O) 
A) 116,8 gam B) 70,13 gam C) 111,2 gam D) 139 gam 
*Đề chung câu 61 & 62: Dẫn chậm V lít (đktC) hỗn hợp hai khí H2 và CO qua ống sứ đựng 
20,8 gam hỗn hợp gồm ba oxit là CuO, MgO và Fe2O3, đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn. 
Hỗn hợp khí, hơi thoát ra không còn H2 cũng như CO và hỗn hợp khí hơi này có khối lượng 
nhiều hơn khối lượng V lít hỗn hợp hai khí H2, CO lúc đầu là 4,64 gam. Trong ống sứ còn chứa 
m gam hỗn hợp các chất rắn. 
Câu 61: Trị số của m ở câu trên là: 
A) 15,46 B) 12,35 gam C) 16,16 gam D) 14,72 gam 
Câu 62: Trị số của V là: 
A) 3,584 lít B) 5,600 lít C) 2,912 lít D) 6,496 lít 
Câu 63: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V 
lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ 
khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là 
A. 2,24 B. 4,48 C. 5,6 D. 3,36 
Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu thu được 5,96 
gam hỗn hợp 3 oxit. Hoà tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl. Tính thể tích dung dịch 
HCl 2M cần dùng. 
A. 0,5 lít B. 0,7 lít C. 0,12 lít D. 1 lít 
Câu 65: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau 
phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là: 
A. 2,24(g) B. 4,08(g) C. 10,2(g) D. 0,224(g) 
Câu 66: Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. Khối lượng chất 
tan trong dd Y giảm 4,06g so với dd XCl3. xác định công thức của muối XCl3 là: 
A. BCl3 B. CrCl3 C. FeCl3 D. Không xác định. 
Câu 67: Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử a gam oxit sắt này bằng cacbon oxit 
ở nhiệt độ cao người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,448 lít khí cacbonic (đktc). Công thức hoá 
học của loại oxit sắt nói trên là: 
A. Fe2O3. B. Fe3O4 C. FeO D. Cả A, B, C đều đúng 
Câu 68: Cho m gam bột Fe tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,68 lít khí 
NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,42 gam kim loại. Giá trị của m và nồng độ mol/lít của HNO3 là: 
(cho Fe = 56) 
 A. 5,6; 1,2 B. 6,72; 1,0 C. 6,72; 1,2 D. 4,62; 1,0 
Câu 69: Một hỗn hợp A chứa Fe3O4, FeO tác dụng với axit HNO3 dư, thu được 4,48 lít hỗn 
hợp khí NO và N2O ở đktc có tỉ khối so với H2 là 16,75. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung 
dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc) 
A. 8,96 B. 9,52 C. 10,08 D. 11,2 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 8 
Câu 70: Để m gam bột sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B 
có khối lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch 
HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Khối lượng m gam là 
A. 10,08 B. 8 C. 10 D. 9,8 
Câu 71: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn 
X. Hoà tan vừa hết 3 gam chất rắn X trong 400ml dung dịch HNO3 a(M) thu được 0,56 lít khí 
NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa NH4+. Giá trị của a là 
A. 0,4M B. 0,3M C. 0,2M D. 0,1M 
Câu 72: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 
3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất 
rắn và một hỗn hợp khí năng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m 
A. 0,224 lít và 14,48 gam B. 0,672 lít và 18,46 gam 
C. 0,112 lít và 12,28 gam D. 0,448 lít và 16,48 gam 
Câu 73: Thổi rất chậm 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống sứ đựng hỗn hợp 
CuO, Fe3O4, Al2O3, Fe2O3 có khối lượng là 24g dư được đun nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau 
khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là 
A. 22,4 gam B. 11,2 gam C. 20,8 gam D. 16,8 gam 
Câu 74: Trộn 2,7 gam Al vào 20 gam hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt 
nhôm được hỗn hợp A. Hoà tan A trong axit HNO3 thấy thoát ra 8,064 lít NO2 (đktc) là sản 
phẩm khử duy nhất. Khối lượng của Fe2O3 là 
A. 5,68 gam B. 6,08 gam C.7,24 gam D. 8,53 gam 
Câu 75: Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 ở nhệt độ cao một thời gian người ta 
thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau (A). Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này 
vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỉ khối so với khí H2 bằng 15. 
m nhận giá trị là 
A. 5,56 gam B. 6,64 gam C.7,2 gam D. 8,81 gam 
Câu 76: Thổi 1 lượng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng thu được 6,72 gam 
hỗn hợp X gồm 4 chất rắn là Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy 
tạo thành 0,16 mol NO2. m (g) Fe2O3 có giá trị bằng 
A. 8 gam B. 7 C. 6 gam D. 5 gam 
Câu 77: Nhóm chất nào sau đây không thể khử được Fe trong các hợp chất? 
A.H2, Al, CO B. Ni, Sn, Mg C. Al, Mg, C D. CO, H2, C 
Câu 78: cho sơ đồ phản ứng: Fe + A  FeCl2 +B FeCl3 +C  FeCl2. các chất A, B, 
C lần lượt là; 
A. Cl2, Fe, HCl B. HCl, Cl2, Fe C. CuCl2, HCl, Cu D. HCl, Cu, 
Fe. 
Câu 79: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ Fe có tính khử yếu hơn Al; 
A. H2O B. HNO3 C. ZnSO4 D. CuCl2. 
Câu 80: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ FeO là oxit bazơ? 
A. H2 B. HCl C. HNO3 D. H2SO4 đặC. 
Câu 81: Phản ứng với nhóm chất nào sau đây chứng tỏ FexOy có tính oxi hóa ? 
A. CO , C, HCl B. H2, Al, CO C. Al, Mg, HNO3 D. CO, H2, H2SO4. 
Câu 82: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(NO3)3, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, 
Fe(OH)3, Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với dd HNO3 loãng. tổng số phương trình phản ứng oxi 
hóa- khử là; 
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9. 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 9 
Câu 83: Phản ứng nào sau đây là đúng; 
A. 2Fe + 6HCl2FeCl3 + 3H2 B. 2Fe + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 
3H2. 
C. 2Fe + 3CuCl2 2FeCl3 + 3Cu D. Fe + H2O FeO + H2. 
Câu 84: Phản ứng nào sau đây đã viết sai; 
A. 4FeO + O2  2Fe2O3 B. 2FeO + 4 H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 
SO2 + 4H2O. 
C. FeO + 2HNO3 loãng  Fe(NO3)2 + H2O D. FeO + 4HNO3 đặc  
Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. 
Câu 85: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp: Fe, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng, có thể 
dùng hóa chất nào sau đây? 
A. AgNO3 B. HCl, O2 C. FeCl3 D. HNO3. 
Câu 86: Chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 kim loại sau: Al, Fe, Cu. 
A. H2O B. dd NaOH C. dd HCl D. dd FeCl3. 
Câu 87: Để chuyển FeCl3 => FeCl2 ta có thể sử dùng nhóm chất nào sau đây. 
A. Fe, Cu, Na B. HCl, Cl2, Fe C. Fe, Cu, Mg D. Cl2, Cu, Ag. 
Câu 88: Cho các hợp chất của sắt sau: Fe2O3, FeO, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe3O4, FeCl3. số lượng 
các hợp chất vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxi hóa là; 
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 
Câu 89: Để khử hoàn toàn 17,6 g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 
lít H2(đktc). Khối lượng Fe thu được là? 
A. 15 g B. 16 g C. 17 g D. 18 g. 
Câu 90: Khử hoàn toàn 16 g bột sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao. sau phản ứng khối lượng chất 
rắn giảm 4,8 g. chất khí sinh ra cho tác dụng với dd NaOH dư, khối lượng muối khan thu được 
là; 
A. 25,2 g B. 31,8 g C. 15,9 g D. 27,3 g. 
Câu 91: Hòa tan m gam tinh thể FeSO4. 7H2O vào nước sau đó cho tác dụng với dd NaOH dư, 
lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. m nhận giá trị 
nào sau đây? 
A. 4,56 g B. 5,56 g C. 10,2 g D. 3,04 g. 
Câu 92: Hòa tan hỗn hợp 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dd HCl dư được dd A. cho A tác 
dụng với dd NaOH dư. Lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được m 
gam chất rắn. giá trị của m là; 
A. 23 g B. 32 g C. 42 g D. 48 g 
Câu 93: Cho khí CO qua ống đựng a g hỗn hợp gồm CuO, FeO, Al2O3 nung nóng. khí thoát ra 
cho vào dd nước vôi trong dư thấy có 30 g kết tủa trắng. sau phản ứng chất rắn còn lại trong ống 
là 202 g. giá trị của a là; 
A. 200,8 g B. 216,8 g C. 206,8 g D. 103,4 g. 
Câu 94: Có 2 lọ đựng 2 oxit riêng biệt: Fe2O3 và Fe3O4. hóa chất cần thiết để phân biệt 2 oxit 
trên là; 
A. dd HCl B. dd H2SO4 loãng C. dd HNO3 D. dd NaOH. 
Câu 95: Nhiệt phân hoàn toàn chất M trong không khí thu được Fe2O3. M là chất nào sau đây? 
A. Fe(OH)2 B. Fe(OH)3 C. Fe(NO3)2 D. cả a, b, C. 
Câu 96: Cho oxit sắt X hòa tan hoàn toàn, trong dd HCl, thu được dd Y chứa 1,625 g muối sắt 
cloruA. Cho dd Y tác dụng hết với dd AgNO3 thu được 4,305 g kết tủA. X có công thức nào sau 
đây? 
 Truy cập vào:  để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 10 
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Ko có chất phù hợp 
Câu 97: Cho 4,64 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4( trong đó số mol của FeO bằng số mol 
của Fe2O3) tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1M. giá trị của V là; 
A. 0,46 lít B. 0,16 lít C. 0,36 lít D. 0,26 lít 
Câu 98: Cho 1 luồng khí CO qua ống sứ đựng 3,045 g FexOy nung nóng sau phản ứng xảy ra 
hoàn toàn thu được chất rắn Y. cho Y tác dụng với dd HNO3 loãng thu được dd Z và 0,784 lít 
NO (đktc). Công thức của oxit là; 
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Ko có chất phù hợp 
Câu 99: Khử hoàn toàn 4,06 g một oxit kịm loại bằng CO ở nhiệt cao thành kim loại. dẫn toàn 
bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủA. Nếu lấy lượng 
kim loại tạo thành hòa tan hết trong HCl thu được 1,176 lít khí H2(đktc). Công thức của oxit là? 
A. Fe2O3 B. NiO C. Fe3O4 D. ZnO 
Câu 100: Hãy chọn phương pháp hóa học nào trong các phương pháp sau để phân biệt 3 lọ đựng 
3 hỗn hợp: 
Fe + FeO, Fe + Fe2O3, FeO + Fe2O3.( theo trình tự là); 
A. dd HCl, dd CuSO4, dd HCl, dd NaOH B. dd HCl, dd MnSO4, dd HCl, dd NaOH 
C. dd H2SO4 loãng, dd NaOH, dd HCl D. dd CuSO4, dd HCl, dd NaOH. 
Câu 101: Nhận biết các dd muối: Fe2(SO4)3, FeSO4 và FeCl3 ta dùng hóa chất nào trong các 
hóa chất sau? 
A. dd BaCl2 B. dd BaCl2; dd NaOH C. dd AgNO3 D. dd NaOH 
Câu 102: Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 loãng được dd X. cho một luồng 
khí clo dư đi chậm qua dd X để phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd sau phản ứng thu được m 
gam muối khan. Giá trị của m là; 
A. 18,5 g B. 19,75 g C. 18,75 g D. 20,75 g 
Câu 103: Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi sau một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá 
1,41 g. công thức phân tử oxit sắt duy nhất là công thức nào? 
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. FeO2 
Câu 104: Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4 và CuO có số mol bằng nhau, tác dụng vừa đủ với 
200 ml dd HNO3 nồng độ C (M), thu được 0,224 lít khí NO duy nhất (ở đktc). M và C có giá trị 
là; 
A. 5,76 g ; 0,015 M B. 6,75g ; 1,1M C. 5,76 g; 1,1 M D. 7,65g; 0,55M 
Câu 105: Cho 2,24 g bột Fe vào 200 ml dd chứa hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5 M. kết 
thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. giá trị của m là; 
A. 4,08 g B. 2,38 g C. 3,08 g D. 5,08 g 
Câu 106: : Cho Fe tác dụng vừa hết với dd H2SO4 thu được khí SO2 và 8,28 g muối. Biết số mol 
của Fe phản ứng bằng 37,5% số mol H2SO4. khối lượng của Fe đã dùng là; 
A. 5,22 g B. 2,52 g C. 2,55 g D. 5,25 g 
Câu 107: Cho dd NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dd FeCl2 10%. đun nóng trong không khí cho 
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. tính C% của muối tạo thành trong dd sau phản

Tài liệu đính kèm:

  • pdfsat_va_hc_cua_FE.pdf