Bài tập trắc nghiệm Chương V môn Hóa học Lớp 9

doc 16 trang Người đăng daohongloan2k Ngày đăng 24/12/2022 Lượt xem 299Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm Chương V môn Hóa học Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài tập trắc nghiệm Chương V môn Hóa học Lớp 9
Câu 1: Có 2 chất lỏng axit axetic và rượu etylic. Có mấy cách phân biệt các chất đó?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 2: Một trong những chất nào sau đây không tác dụng được với natri, giải phóng hiđro?
	A. Dầu hỏa
	B. H2O
	C. Rượu etylic
	D. Axit axetic
Câu 3: Khi hòa tan 50 g đường glucozơ (C6H12O6) và 250 g nước ở 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của đường ở 20oC là:
	A. 10 g
	B. 15 g
	C. 30 g
	D. 20 g
Câu 4: Có thể pha 100 ml rượu 90o thành bao nhiêu ml rượu 40o?
	A. 360 ml
	B. 150 ml
	C. 125 ml
	D. 225 ml
Câu 5: Chất X vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Vậy công thức phân tử của X phải là:
	A. C2H4O2
	B. C2H6O
	C. C3H5O2
	D. C3H8O
Câu 6: Cho 60 g axit axetic tác dụng với 100 g rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là 62,5%. Lượng este thu được là:
	A. 70 g
	B. 60 g
	C. 160 g
	D. 55 g
Câu 7: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là:
	A. C2H5OH, CH3COOC2H5
	B. CH3COOH, C6H12O6
	C. CH3COOH, (-C6H10O5-)n
	D. CH3COOC2H5, CH3COOH
Câu 8: Để điều chế axit axetic từ CH3COONa trong phòng thí nghiệm, nên chọn phản ứng nào sau đây là tốt nhất?
	A. CH3COONa + H2CO3  CH3COOH + NaHCO3 (1)
	B. 2CH3COONa + H2SO4  2CH3COOH + Na2SO4 (2)
	C. CH3COONa + H2SO3  CH3COOH + NaHSO3 (3
	D. (1) hoặc (2) hoặc (3)
Câu 9: Chia a gam rượu etylic thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 đem đun nóng với H2SO4 đặc ở 180o C thu được khí etilen. Đốt cháy hoàn toàn lượng etilen này thu được 1,8 g H2O.
- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn thể tích khí CO2 (đktc) thu được là:
	A. 1,12 lít
	B. 2,24 lít
	C. 3,36 lít
	D. 4,48 lít
Câu 10: Đốt cháy một lượng rượu đơn chức A ( CnH 2n+1OH ) thu được 4,4 g CO2 và 3,6 g H2O. Công thức phân tử của rượu là:
	A. C2H5OH
	B. C3H7OH
	C. C4H9OH
	D. CH3OH
Câu 11: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 g hỗn hợp 2 rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của rượu etylic thấy sinh ra 5,6 lít H2 (đktc). Công thức phân tử 2 rượu đó là:
	A. C3H7OH, C4H9OH
	B. C2H5OH, C3H7OH
	C. CH3OH, C2H5OH
	D. C4H9OH, C5H11OH
Câu 12: Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?
	A. Nhóm -OH
	B. Nhóm -CH2-CH3
	C. Nhóm -CH3
	D. Cả phân tử
Câu 13: Cho 9,2 g hỗn hợp HCOOH ( axit fomic) và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là:
	A. 4,48 lít
	B. 3,36 lít
	C. 2,24 lít
	D. 1,12 lít
Câu 14: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y có công thức phân tử C4H7O2Na. X là loại chất nào sau đây:
	A. Rượu
	B. Axit
	C. Este
	D. Không xác định được
Câu 15: Oxi hóa 92 g rượu etylic có xúc tác thích hợp, với hiệu suất 80% để tạo ra axit axetic. Khối lượng axit axetic thu được là:
	A. 150 g
	B. 90 g	
	C. 96 g
	D. 120 g
Câu 16: Khối lượng CuO cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 g CH3COOH là:
	A. 21 g
	B. 23 g
	C. 25 g
	D. 26 g
Câu 17: Cho a gam hỗn hợp HCOOH và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là 1,68 lít (đktc). Giá trị của a là:
	A. 6,9 g
	B. 7,2 g
	C. 4,6 g
	D. 5,5 g
Câu 18: Chia m gam rượu C2H5OH làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: cho tác đụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: đem thực hiện phản ứng hóa este với axit CH3COOH. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng este thu được là:
	A. 18,7 g
	B. 17,8 g
	C. 17,6 g
	D. 16,7 g
Câu 19: Trung hòa 9 g một axit no ( CnH2n+1COOH ), đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 g muối. Axit đó là:
	A. C3H7COOH
	B. C2H5COOH
	C. HCOOH
	D. CH3COOH
Câu 20: Các chất sau đây, chất nào không phải là este?
	A. C2H5Br
	B. HCOONa
	C. C2H5Cl
	D. CH3COOC2H5
Câu 21: Có hai lọ mất nhãn đựng các dung dịch C2H5OH và CH3COOH. Hóa chất nào sau đây không thể phân biệt hai lọ đó?
	A. Quỳ tím (1)
	B. Dung dịch Na2CO3 (2)
	C. Na (3)
	D. Cả (1) và (2)
Câu 22: Đốt cháy 4,6 g chất hữu cơ X thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g nước, biết khối lượng phân tử của X là 46. Công thức phân tử của X là:
	A. CH2O2
	B. C2H6O
	C. CH3O
	D. C3H10
Câu 23: Thủy phân este etylaxetat thu được rượu. Tách nước khỏi rượu thu được etilen. Đốt cháy lượng etilen này thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Khối lượng nước thu được là:
	A. 4,5 g
	B. 8,1 g
	C. 18 g
	D. 9 g
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 g kết tủa. Công thức phân tử của X là:
	A. HCOOCH3
	B. CH3COOC2H5
	C. HCOOC2H5
	D. CH3COOCH3
Câu 25: Chất X có công thức phân tử C4H8O2, khi tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử là C2H3O2Na và chất có công thức phân tử C2H6O. X là loại chất nào sau đây?
	A. Axit
	B. Este
	C. Rượu
	D. Không xác định được
Câu 26: Có các chất và các phương trình hóa học sau:
Chất 1 + NaOH  C2H5OH + CH3COONa
Chất 2 + NaOH  C2H4(OH)2 + C2H5COONa
Chất 3 + NaOH  C3H5(OH)3 + CH3COONa
Chất 4 + NaOH  C3H5(OH)3 + C17H35COONa
Chất nào là chất béo?
	A. Chất 3
	B. Chất 4
	C. Chất 1
	D. Chất 2
Câu 27: Cho x mol chất béo (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hết với NaOH thu được 46 g glixerol. x có giá trị là:
	A. 0,6 mol
	B. 0,5 mol
	C. 0,4 mol
	D. 0,3 mol
Câu 28: Chọn câu đúng trong những câu sau:
	A. Chất béo đều là chất rắn không tan trong nước.
	B. Chất béo là este của glixerol với axit vô cơ.
	C. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
	D. Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Câu 29: Muối natri của axit béo được gọi là:
	A. Dầu mỏ
	B. Este
	C. Muối hữu cơ
	D. Xà phòng
Câu 30: Xét các phản ứng:
1. CH3COOH + CaCO3  
2. CH3COOH + NaCl 
3. C17H35COONa + H2SO4 
4. (C17H35COO)3C3H5 + NaOH 
Phản ứng nào không xảy ra được?
	A. Phản ứng 1
	B. Phản ứng 2
	C. Phản ứng 4
	D. Phản ứng 3
Câu 31: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần dùng 3,5 mol O2. X là:
	A. C3H5(OH)3
	B. C2H4(OH)2
	C. C2H5OH
	D. C5H11OH
Câu 32: Thủy phân hoàn toàn một chất béo trong môi trường kiềm thu được m1 g C15H31COONa (muối 1), m2 g C17H31COONa (muối 2), m3 g C17H35COONa (muối 3). Nếu m1 = 2,78 g thì m2 và m3 có giá trị lần lượt là:
	A. 3,02 g; 3,06 g
	B. 3,04 g; 3,08 g
	C. 3,03 g; 3,07 g
	D. 3,05 g; 3,09 g
Câu 33: Một hợp chất hữu cơ có các tính chất sau: Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ, tác dụng được với một số kim loại, oxit bazơ, muối cacbonat. Phân tử hợp chất đó có chứa nhóm nào sau đây?
	A. -OH
	B. -CH=O
	C. -CH3
	D. -COOH
Câu 34: Cho 60 g CH3COOH tác dụng với 100 g C2H5OH thu được 55 g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
	A. 62,5%
	B. 50%
	C. 85%
	D. 72%
Câu 35: Trong điều kiện có xúc tác, V lít etilen (đktc) hợp nước thành rượu etylic, lượng rượu thu được tác dụng hết với Na tạo thành 11,2 lít H2 (đktc). Thể tích V của etilen là:
	A. 22,4 lít
	B. 11,2 lít
	C. 33,6 lít
	D. Không xác định được
Câu 36: Axit axetic có thể phản ứng được với chất nào trong các chất sau: C2H5OH, Na2CO3, Zn, Cu?
	A. C2H5OH, Na2CO3, Zn
	B. Na2CO3, Zn
	C. C2H5OH, Na2CO3
	D. Na2CO3, Zn, Cu
Câu 37: Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,3 g rượu etylic là:
	A. 84 lít
	B. 16,8 lít
	C. 48 lít
	D. 18,6 lít
Câu 38: Cho m(g) glucozơ lên men thì thu được chất lỏng và chất khí CO2. Cho khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong có dư thì thu được 25 g kết tủa. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Vậy giá trị của m là:
	A. 28,125 g
	B. 32,56 g
	C. 15,92 g
	D. 50,7 g
Câu 39: Có ba lọ mất nhãn đựng một trong các dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, axit axetic. Hai hóa chất để nhận biết được chất chứa trong từng lọ là:
	A. Quỳ tím và dung dịch AgNO3 trong NH3
	B. Na và dung dịch AgNO3 trong NH3
	C. Dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3
	D. Quỳ tím và natri
Câu 40: Cho 100 ml dung dịch CH3COOK tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl để thu được 12g CH3COOH. Nồng độ mol ban đầu của dung dịch CH3COOK và dung dịch HCl lần lượt là:
	A. Đều là 2M
	B. 1M và 2M
	C. Đều là 1M
	D. 2M và 1M
Câu 41: Đun 8,9 kg (C17H35COO)3C3H5 với một lượng dư NaOH. Tính lượng xà phòng bánh thu được, nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn và trong xà phòng có chứa 60% khối lượng C17H35COONa.
	A. 15,3 kg
	B. 21,42 kg	
	C. 6,12 kg
	D. 16 kg
Câu 42: Đốt 5,8 g một hợp chất hữu cơ A thì thu được 13,2 g khí CO2 và 5,4 g hơi nước. Biết khối lượng phân tử của A là 58 đvC. Công thức phân tử của A là:
	A. C2H2O
	B. C2H3O
	C. C2H4O
	D. C3H6O
Câu 43: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và rượu etylic, để trung hòa thì cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần các chất trong hỗn hợp ban đầu là:
	A. 70% và 30%
	B. 72,29% và 27,71%
	C. 72,92 % và 27,71%	
	D. 81% và 19%
Câu 44: Người ta cho 2975 g glucozơ nguyên chất lên men thành rượu etylic. Hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Nếu pha rượu 40o thì thể tích rượu 40o (khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml) thu được là:
	A. 6 lít
	B. 4,8 lít
	C. 3,79 lít
	D. 3,8 lít
Câu 45: Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu etylic ( Drượu = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là:
	A. 212 g
	B. 190 g
	C. 195,6 g
	D. 196,5 g
Câu 46: Đun nóng 25 g dung dịch glucozơ với lượng bạc oxit dư, thu được 4,32 g bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là:
	A. 12,4 %
	B. 14,4 %
	C. 13,4 %
	D. 11,4 %
Câu 47: Đun 10 ml dung dịch glucozơ với một lượng dư Ag2O thu được lượng Ag đúng bằng lượng Ag sinh ra khi cho 6,4 g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3. Nồng độ của dung dịch glucozơ là:
	A. 1 M
	B. 2 M
	C. 10 M
	D. 5 M
Câu 48: Có các chất: axit axetic, glixerol, rượu etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?
	A. Cu(OH)2
	B. Dung dịch AgNO3/NH3
	C. Quỳ tím
	D. Kim loại Na
Câu 49: Chất A là một gluxit có phản ứng thủy phân:
A có công thức phân tử:
	A. ( -C6H10O5-)n
	B. C12H22O11
	C. C6H12O6
	D. Không xác định được
Câu 50: Muốn có 2631,5 g glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là:
	A. 4468,85 g
	B. 4999,85 g
	C. 4648,85 g
	D. 4486,58 g
Câu 51: Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozơ?
	A. Dung dịch AgNO3 trong amoniac
	B. Dung dịch H2SO4 loãng
	C. Dung dịch NaOH
	D. Tất cả các dung dịch trên
Câu 52: Thủy phân 1 kg saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 76%. Khối lượng các sản phẩm thu được là:
	A. 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg fructozơ
	B. 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ
	C. 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg fructozơ
	D. Kết quả khác
Câu 53: Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng:
	A. Xà phòng có tính axit
	B. Xà phòng có tính bazơ
	C. Xà phòng trung tính
	D. Loại nào cũng được
Câu 54: Khi vắt chanh vào sữa đậu nành, xảy ra hiện tượng gì? Vì sao?
	A. Lúc đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa lại tan do lượng nước chanh nhiều có thể hòa tan được protein trong sữa.
	B. Sữa bị kết tủa thành khối do protein trong sữa bị đông tụ bởi tác dụng của axit trong chanh.
	C. Không xảy ra hiện tượng gì.
	D. Sữa màu trắng trở nên trong suốt do nước chanh hòa tan protein trong sữa.
Câu 55: Trong thành phần chất protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố nào dưới đây?
	A. Photpho
	B. Sắt
	C. Lưu huỳnh
	D. Nitơ
Câu 56: Polietilen được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 g polietilen đã được trùng hợp từ bao nhiêu phân tử etilen?
	A. 15.6,02.1023
	B. 10.6,02.1023
	C. 5.6,02.1023
	D. Không xác định được
Câu 57: Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỉ lệ về số mol là 6 : 5. Polime đó là chất nào sau đây?
	A. Tinh bột
	B. Protein
	C. Poli(vinyl clorua)
	D. Polietilen
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2. Nếu bình 1 tăng 18 g thì bình 2 tăng là:
	A. 48 g
	B. 36 g
	C. 44 g
	D. 54 g
Câu 59: Có các chất sau: CH4 (1), CH3-CH3 (2), CH2=CH2 (3), CH3-CH=CH2 (4). Những chất có phản ứng trùng hợp là:
	A. (1), (2), (3)
	B. (1), (3), (4)
	C. (3), (4)
	D. (2), (3), (4)
Câu 60: Một loại polime có cấu tạo mạch như sau: -CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-. Công thức một mắt xích của polime này là:
	A. -CH2-
	B. -CH2-CH2-
	C. -CH2-CH2-CH2-CH2-
	D. -CH2-CH2-CH2-
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là đường:
	A. Loại nào cũng được
	B. Glucozơ
	C. Saccarozơ
	D. Đường hóa học
Glucozơ có những ứng dụng nào trong thực tế:
	A. Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. (1)
	B. Dùng để sản xuất dược liệu (pha huyết thanh, sản xuất vitamin C). (2)
	C. Tráng gương, tráng ruột phích. (3)
	D. Cả (1), (2) và (3)
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. X có phản ứng tráng gương và hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là:
	A. Glucozơ
	B. Saccarozơ
	C. Xenlulozơ
	D. Tinh bột
Đun nóng dung dịch saccarozơ khoảng 2 phút, có thêm 1 giọt dung dịch H2SO4. Phương trình hóa học thể hiện quá trình này là:
	A. C12H22O11 + H2O  C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
	B. C12H22O11 + H2O  2C6H12O6 (glucozơ)
	C. C12H22O11 + H2SO4  2C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O5SO4
	D. Tất cả đều đúng.
Đậu xanh chứa khoảng 30% protein, protein của đậu xanh chứa khoảng 40% axit glutamic:
Muối natri của axit này là mì chính (bột ngọt):
Số gam mì chính có thể điều chế được từ 1 kg đậu xanh là:
	A. 137,69 g
	B. 137,96 g
	C. 138,95 g
	D. 173,96 g
Nhiều phân tử amino axit kết hợp được với nhau bằng cách tách -OH của nhóm -COOH và -H của nhóm -NH2 để tạo ra chất polime (gọi là phản ứng trùng ngưng). Polime có cấu tạo mạch: -HN-CH2-CH2-CO-HN-CH2-CH2-CO-. Monome tạo ra polime trên là:
	A. H2N-CH2-COOH
	B. H2N-CH2-CH2-COOH
	C. H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
	D. Không xác định được
Cho một ít lòng trằng trứng vào 2 ống nghiệm, ống 1 thêm vào một ít nước rồi đun nóng, ống 2 thêm vào một ít rượu rồi lắc đều. Hiện tượng xảy ra trong mỗi ống nghiệm là:
	A. Ống 1: xuất hiện kết tủa trắng; Ống 2: thu được dung dịch nhầy.
	B. Ống 1: xuất hiện kết tủa trắng; Ống 2: thu được dung dịch trong suốt.
	C. Cả hai ống đều thu được dung dịch nhầy.
	D. Cả hai ống đều xuất hiện kết tủa trắng.
Có 2 mảnh lụa bề ngoài giống nhau, một mảnh làm bằng tơ tằm và một mảnh được chế tạo từ gỗ bạch đàn. Chọn cách đơn giản để phân biệt chúng trong các cách sau:
	A. Giặt rồi phơi, mảnh nào mau khô hơn, mảnh đó làm bằng tơ tằm.
	B. Ngâm vào nước xem mảnh nào ngấm nước nhanh hơn là làm từ gỗ.
	C. Đốt một mẩu, có mùi khét là làm bằng tơ tằm.
	D. Không thể phân biệt được.
Trong các chất sau: xenlulozơ, chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua), chất nào là polime?
	A. Xenlulozơ, chất béo, protein, poli(vinyl clorua).
	B. Xenlulozơ, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	C. Chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	D. Tất cả các chất.
Một loại cao su tổng hợp (cao su buna) có cấu tạo mạch như sau:
-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH=CH-CH2-....
Công thức chung của cao su này là:
	A. (-CH2-CH=CH-)n
	B. (-CH2-CH=)n
	C. (-CH2-CH=CH-CH2-)n
	D. (-CH2-CH=CH-CH2-CH2-)n
Trong các chất sau: xenlulozơ, chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua), chất nào là polime?
	A. Xenlulozơ, chất béo, protein, poli(vinyl clorua).
	B. Xenlulozơ, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	C. Chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	D. Tất cả các chất.
Trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam polime?
	A. 56 g
	B. 14 g
	C. 28 g
	D. Không xác định được
Đốt cháy polietilen thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol là:
	A. 1 : 1
	B. 1 : 2
	C. 2 : 1
	D. Không xác định được
KIỂM TRA CHƯƠNG
Từ 1m3 etilen (đktc) có thể điều chế một lượng tối đa PE là:
	A. 1,55 kg
	B. 0,65 kg
	C. 1,0 kg
	D. 1,25 kg
Trong các chất sau: CH3-O-CH3, CH3-CH2-OH, CH3-OH chất nào tác dụng được với Na?
	A. CH3-CH2-OH, CH3-OH
	B. CH3-O-CH3
	C. CH3-OH
	D. Cả 3 chất
Đốt cháy 3,7 g chất hữu cơ X cần dùng 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 1 : 1. X tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là:
	A. C3H6O2
	B. C3H4O2
	C. C2H4O2
	D. C4H8O2
Thủy phân hoàn toàn một chất béo trong môi trường kiềm thu được m1 g C15H31COONa (muối 1), m2 g C17H31COONa (muối 2), m3 g C17H35COONa (muối 3). Nếu m1 = 2,78 g thì m2 và m3 có giá trị lần lượt là:
	A. 3,03 g; 3,07 g
	B. 3,02 g; 3,06 g
	C. 3,05 g; 3,09 g
	D. 3,04 g; 3,08 g
Trong thành phần chất protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố nào dưới đây?
	A. Nitơ
	B. Photpho
	C. Lưu huỳnh
	D. Sắt
Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu etylic (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là:
	A. 195,6 g
	B. 190 g
	C. 212 g
	D. 196,5 g
Muốn trung hòa 200 cm3 giấm phải dùng 300 cm3 dung dịch NaOH 1M. Vậy để trung hòa 1 lít dấm đó cần lượng NaOH là:
	A. 30 g
	B. 45 g
	C. 60 g
	D. 90 g
Hòa tan axit axetic vào nước thành dung dịch A. Để trung hòa 100 ml dung dịch A cần 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Vậy nồng độ của dung dịch A bằng:
	A. 0,05 M
	B. 0,215 M
	C. 0,304 M
	D. 0,40 M
Lên men rượu 500 ml dung dịch glucozơ 1M. Coi thể tích dung dịch ban đầu thay đổi không đáng kể và hiệu suất của phản ứng là 80%. Nồng độ dung dịch rượu thu được là:
	A. 0,4M
	B. 0,8M
	C. 1,6M
	D. 2M
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng tăng 6,2 g. Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:
	A. 0,01 mol và 0,1 mol
	B. 0,01 mol và 0,01 mol
	C. 0,1 mol và 0,1 mol
	D. 0,1 mol và 0,01 mol
Cho hỗn hợp gồm 1,6 g rượu A và 2,3 g rượu B là 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 rượu là:
	A. C2H5OH, C3H7OH
	B. C3H7OH, C4H9OH
	C. CH3OH, C2H5OH
	D. Kết quả khác
Đun nóng a gam một hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21,6 g nước và 72 g hỗn hợp 3 ete. Giá trị của a là:
	A. 93,6 g
	B. 95,8 g
	C. 91,6 g
	D. 96,3 g
Từ các chất vô cơ nào sau đây điều chế được P.V.C, P.E và C6H12:
	A. K2CO3, P
	B. CaCO3, C
	C. Na2CO3, S
	D. Tất cả đều được
Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27 g Ag
- Phần 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (d = 0,8 g/ml)
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là:
	A. 14,375 ml
	B. 24,375 ml
	C. 12,375 ml
	D. 13,375 m
Các nguyên tố Si, P, S, Cl
	A. Có điện tích hạt nhân giống nhau.
	B. Có số lớp electron giống nhau.
	C. Có số khối giống nhau.
	D. Có số electron giống nhau.
Đun nóng dung dịch saccarozơ khoảng 2 phút, có thêm 1 giọt dung dịch H2SO4. Phương trình hóa học thể hiện quá trình này là:
	A. C12H22O11 + H2O  2C6H12O6 (glucozơ)
	B. C12H22O11 + H2O  C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
	C. C12H22O11 + H2SO4  2C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O5SO4
	D. Tất cả đều đúng.
Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1.620.000 đvC. Giá trị của n trong công thức (-C6H10O5-)n là:
	A. 10000
	B. 9000
	C. 8000
	D. 7000
Có 5 dung dịch sau đây: Na2CO3, BaCl2, CH3COOK, Ba(HCO3)2 và NaCl. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất?
	A. 4
	B. 5
	C. 2
	D. 3
Trong các chất sau: xenlulozơ, chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua), chất nào là polime?
	A. Xenlulozơ, chất béo, protein, poli(vinyl clorua).
	B. Xenlulozơ, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	C. Chất béo, protein, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua).
	D. Tất cả các chất.
THI HỌC KÌ II
Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1.620.000 đvC. Giá trị của n trong công thức (-C6H10O5-)n là:
	A. 9000
	B. 7000
	C. 8000
	D. 10000
Cho các chất sau: C4H10, CH4O, NaHCO3, NaOC2H5, CH3NO2, HNO2, CaCO3, C6H6, CH3Br, C2H6O. Hãy chỉ ra dãy các chất nào sau đây là chất hữu cơ:
	A. NaOC2H5, NaHCO3, C4H10, CH3NO2, C6H6, CH3Br, C2H6O
	B. NaOC2H5, NaHCO3, CH3NO2, CH3Br, C2H6O, C4H10, C6H6.	
C. NaOC2H5, CH4O, C4H10, CH3NO2, C6H6, CH3Br, C2H6O
D. CH3NO2, NaHCO3, CaCO3, HNO2, C6H6, C2H6O, C4H10
Đốt cháy hoàn toàn 30cm3 hỗn hợp metan và hiđro cần 45cm3 oxi. Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là:
	A. Cùng là 15cm3
	B. 20cm3 và 10cm3
	C. 18cm3 và 12cm3
	D. 19cm3 và 11cm3
Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là:
	A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2.
	B. CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2
	C. Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3
	D. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
Khối lượng riêng của rượu etylic và benzen lần lượt là 0,78 g/ml và 0,88 g/ml. Khối lượng riêng của một hỗn hợp gồm 600 ml rượu etylic và 200 ml benzen (các khối lượng riêng được đo trong cùng điều kiện và giả sử khi pha trộn thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các chất pha trộn) là:
	A. 0,826 g/ml
	B. 0,832 g/ml
	C. 0,795 g/ml
	D. 0,805 g/ml
Muốn có 2631,5 g glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là:
	A. 4468,85 g
	B. 4648,85 g
	C. 4999,85 g
	D. 4486,58 g
Đậu xanh chứa khoảng 30% protein, protein của đậu xanh chứa khoảng 40% axit glutamic:
Muối natri của axit này là mì chính (bột ngọt):
Số gam mì chính có thể điều chế được từ 1 kg đậu xanh là:
	A. 137,96 g
	B. 138,95 g
	C. 173,96 g
	D. 137,69 g
Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC, thu được m gam H2O và 2m gam CO2. Hai hiđrocacbon này là:
	A. C6H6 và C7H8
	B. C2H2 và C3H4
	C. C4H10 và C5H12
	D. 2 anken
Đun 10 ml dung dịch glucozơ với một lượng dư Ag2O thu được lượng Ag đúng bằng lượng Ag sinh ra khi cho 6,4 g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3. Nồng độ của dung dịch glucozơ là:
	A. 10 M
	B. 2 M
	C. 5 M
	D. 1 M
Thành phần % cacbon trong các chất nào sau đây là cao nhất:
	A. CHCl3
	B. CH2Cl2
	C. CH4
	D. CH3Cl
Trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam polime?
	A. 14 g
	B. 56 g
	C. 28 g
	D. Không xác định được
Chia hỗn hợp gồm C2H6, C2H4, C2H2 thành 2 phần đều nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 22,4 lít CO2 (đktc).
- Phần 2: Đem hiđro hóa hoàn toàn sau đó mang đốt cháy thì thể tích khí CO2 thu được là:
	A. 22,4 lítư
	B. 33,6 lít
	C. 44,8 lít
	D. 11,2 lít
Một hợp chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Chất lỏng, tan vô hạn trong nước.
- Dung dịch của chất đó làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Tác dụng với một số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat.
- Được điều chế bằng cách cho rượu lên men.
Hợp chất đó là:
	A. C2H5OH
	B. CH3COOH
	C. H2SO4
	D. HCl
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu A và B cùng dãy đồng đẳng với rượu etylic thu được 70,4 g CO2 và 39,6 g H2O. Giá trị của m là:
	A. 3,32 g
	B. 24,9 g
	C. 33,2 g
	D. 16,6 g
A và B là hai hiđrocacbon ở thể khí, khi phân hủy đều tạo thành cacbon và hiđro với thể tích khí hiđro gấp 4 lần thể tích hiđrocacbon ban đầu (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hai hiđrocabon A và B có thể là:
	A. Đều chứa 3 nguyên tử C trong phân tử.
	B. Đều chứa 8 nguyên tử H trong phân tử.
	C. Có số nguyên tử cacbon lớn hơn 4.
	D. Tất cả đều sai.
Nước clo có tính tẩy màu vì đặc điểm sau:
	A. clo hấp thụ được màu.
	B. clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu.
	C. clo tác dụng với nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu.
	D. Tất cả đều đúng.
Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 g. Một miếng cho tác dụng với Cl2 và một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl. Tổng khối lượng muối clorua thu được là:
	A. 12,137 g
	B. 14,245 g
	C. 16,125 g
	D. 14,475 g
Cho 19 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
	A. 15 g và 4 g
	B. 10,6 g và 8,4 g
	C. 10 g và 9 g
	D. 11 g và 8 g
Đốt 5,8 g một hợp chất hữu cơ A thì thu được 13,2 g khí CO2 và 5,4 g hơi nước. Biết khối lượng phân tử của A là 58 đvC. Công thức phân tử của A là:
	A. C2H3O
	B. C2H2O
	C. C2H4O
	D. C3H6O
Rượu etylic có công thức phân tử là C2H6O. Công thức cấu tạo của nó là:
	A. CH3-CH2-OH (1)
	B. CH3-O-CH3 (2)
	C. CH2-CH2-OH2 (3)
	D. Cả (1) và (2)
Trong phân tử metan
	A. có 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H
	B. có 2 liên kết đơn C-H và 2 liên kết đôi C=H
	C. có 1 liên kết đơn C-H và 3 liên kết đôi C=H
	D. có 4 liên kết đơn C-H
Chọn câu trả lời sai trong số các câu sau:
	A. Thành phần chính của thủy tinh là hỗn hợp natri silicat Na2SiO3 và canxi silicat CaSiO3.
	B. Không nên dùng chai lọ thủy tinh để đựng axit vì axit có tính ăn mòn thủy tinh.
	C. Thành phần chính của xi măng là canxi silicat và canxi aluminat.
	D. Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng...từ những hợp chất thiên nhiên của silic và các hóa chất cần thiết khác.
Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:
	A. F, O, N, P
	B. O, F, N, P
	C. P, N, O, F
	D. O, N, P, F
Tính chất hóa học nào sau đây là của phi kim?
	A. Tác dụng được với oxi tạo thành oxit bazơ.
	B. Tác dụng được với bazơ tạo thành muối.
	C. Tác dụng được với axit tạo thành muối và giải phóng hiđro.
	D. Tác dụng được với kim loại tạo thành muối.
Thủy phân hoàn toàn một chất béo trong môi trường kiềm thu được m1 g C15H31COONa (muối 1), m2 g C17H31COONa (muối 2), m3 g C17H35COONa (muối 3). Nếu m1 = 2,78 g thì m2 và m3 có giá trị lần lượt là:
	A. 3,04 g; 3,08 g
	B. 3,05 g; 3,09 g
	C. 3,03 g; 3,07 g
	D. 3,02 g; 3,06 g
Liên kết đôi C=C trong phân tử etilen có đặc điểm là:
	A. Có một liên kết bền, một liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
	B. Có một liên kết bền, một liên kết kém bền nhưng cả hai đều dễ bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
	C. Cả hai liên kết đều bền vững.
	D. Cả hai liên kết đều kém bền vững, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO thu được hỗn hợp kim loại và khí CO2. Nếu số mol CO2 tạo ra từ Fe2O3 và từ CuO có tỉ lệ là 3: 2 thì % khối lượng của Fe2O3 và CuO trong hỗn hợp lần lượt là:
	A. 60% và 40%
	B. 30% và 70%
	C. 40% và 60%
	D. 50% và 50%
Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2%CO2 (về số mol). Thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
	A. 100 lít
	B. 94 lít
	C. 98 lít
	D. 96 lít
Dãy gồm các đơn chất được tạo nên từ các nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng là:
	A. F2, Cl2, Br2, I2
	B. N2, O2, Br2
	C. O2, Cl2, F2
	D. S, O2, Br2
Một chất khí A có tỉ khối so với H2 là 14. Phân tử chứa 85,7% C về khối lượng, còn lại là H.Tìm công thức phân tử của khí A.
	A. C2H4
	B. C2H3
	C. C3H4
	D. CH
Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía. Biết 1 tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml. Khối lượng đường thu được là:
	A. 1163,1 kg
	B. 1631,1 kg
	C. 1613,1 kg
	D. 1361,1 kg
Khối lượng dung dịch glucoz ơ 10% cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO3 để thu được 2,16 g Ag là (biết 1 mol glucozơ phản ứng thì thu được 2 mol Ag):
	A. 24 g
	B. 18 g
	C. 20 g
	D. 22 g
Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C15H31COOH. Số este tối đa có thể thu được là:
	A. 9
	B. 12
	C. 18
	D. 15
Hỗn hợp A gồm 2 ester đơn chức, thực hiện phản ứng xà phòng hóa cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Chưng cất hỗn hợp thu được một rượu duy nhất. Lấy rượu này thực hiện phản ứng este hóa với axit axetic. Khối lượng axit axetic cần dùng là:
	A. 20 g
	B. 30 g
	C. 40 g
	D. 50 g
Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức và một este no, đơn chức. Lấy m gam hỗn hợp này thì phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Đốt cháy hỗn hợp này thu được 0,6 mol CO2. Lượng nước thu được là:
	A. 10,8 g
	B. 2,61 g
	C. 1,08 g
	D. 2,16 g
Đốt cháy hỗn hợp các este no đơn chức cho kết quả nào dưới đây?
	A.  > 
	B.  < 
	C.  = 
	D. Không xác định được
Khi đốt một este cho  = . Thủy phân hoàn toàn 6 g este này thì cần dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là:
	A. C4H8O2
	B. C5H10O2
	C. C2H4O2
	D. C3H6O2
Có các chất: C2H5OH, CH3COOH, C2H5COOH. Chỉ dùng một chất trong số các chất cho dưới đây để nhận biết các hóa chất này:
	A. NaOH
	B. Cu(OH)2
	C. Kim loại Na
	D. Quỳ tím
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 g. Khối lượng kết tủa tạo ra là:
	A. 6 g
	B. 10 g
	C. 12 g
	D. 8 g
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu A và B cùng dãy đồng đẳng với rượu etylic thu được 70,4 g CO2 và 39,6 g H2O. Giá trị của m là:
	A. 16,6 g
	B. 24,9 g
	C. 33,2 g
	D. 3,32 g
A, B là 2 axit no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 4,6 g A và 6 g B tác dụng hết với kim loại Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của các axit là:
	A. CH3COOH và C2H5COOH
	B. C2H5COOH và C3H7COOH
	C. HCOOH và CH3COOH
	D. C3H7COOH và C4H9COOH
Đun nóng m1 gam rượu no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170 oC thu được m2 gam một chất Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. Công thức phân tử của X là:
	A. C4H9OH
	B. C2H5OH
	C. C3H7OH
	D. Kết quả khác
Đun nóng 132,8 g hỗn hợp rượu đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 111,2 g hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete là:
	A. 0,8 mol
	B. 0,4 mol
	C. 0,2 mol
	D. Tất cả đều sai
Đun nóng a gam một hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21,6 g nước và 72 g hỗn hợp 3 ete. Giá trị của a là:
	A. 91,6 g
	B. 93,6 g
	C. 95,8 g
	D. 96,3 g
Cho hỗn hợp gồm 1,6 g rượu A và 2,3 g rượu B là 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 rượu là:
	A. C2H5OH, C3H7OH
	B. CH3OH, C2H5OH
	C. C3H7OH, C4H9OH
	D. Kết quả khác
Đun nóng a gam một hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21,6 g nước và 72 g hỗn hợp 3 ete. Giá trị của a là:
	A. 95,8 g
B. 96,3 g
C. 93,6 g
D. 91,6 g
Một rượu no đơn chức A tác dụng với HBr cho hợp chất hữu cơ B có chứa C, H, Br trong đó Br chiếm 58,4% khối lượng. Công thức phân tử của rượu là:
	A. C4H9OH
	B. CH3OH
	C. C2H5OH
	D. C3H7OH
Trong dung dịch rượu X 94% (theo khối lượng). Tỉ lệ số mol rượu : số mol nước là 43 : 7. Rượu X có công thức phân tử là:
	A. CH3OH 
	B. C2H5OH
	C. C4H9OH
	D. Kết quả khác

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_chuong_v_mon_hoa_hoc_lop_9.doc