2 Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ Văn 7 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án + Ma trận)

docx 25 trang Người đăng HoaiAn23 Ngày đăng 23/10/2025 Lượt xem 117Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ Văn 7 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2 Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ Văn 7 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án + Ma trận)
 Ngày soạn: 24/12/2022
Ngày kiểm tra: Dự kiến tuần 18
 Tiết 70 + 71
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: 
- Nhận biết, hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản đã học trong chương trình 
Ngữ văn lớp 7 học kì I . Cụ thể, kiểm tra các chủ đề sau:
Bài 3: Cội nguồn yêu thương
Bài 4: Giai điệu đất nước
Bài 5: Màu sắc trăm miền
2. Năng lực
 - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự ôn tập, tự tìm kiếm kiến 
thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn 
thành kế hoạch ôn tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
 - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt 
đẹp của gia đình, dòng họ, của các chuẩn mực đạo đức như yêu thương con 
người, siêng năng kiên trì, để điều chỉnh hành vi; có kiến thức cơ bản để học tập, 
không ngừng phát huy và nâng cao các trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, 
dòng họ 
 - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế 
hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về của gia đình, dòng họ, 
tình yêu thương con người, siêng năng kiên trì theo chuẩn mực đạo đức của xã hội. 
Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác 
định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với các giá trị đạo 
đức.
3. Phẩm chất
 - Trung thực: khi làm bài, thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất 
lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kêt quả tốt
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành 
tốt bài kiểm tra - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã 
học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong 
bài k/tra.
II. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
III. BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA 
1. Ma trận
 Tổng
 Mức độ nhận thức % 
 Nội điểm
 Kĩ dung/đơ
TT Vận dụng 
 năng n vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 thức cao
 TN
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TL
 KQ
1 Đọc Truyện 
 hiểu ngắn
 3 0 5 0 0 2 0 60
 2 Viết Biểu cảm 
 về con 
 người 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10
 100
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
 Tỉ lệ chung 60% 40%
2. Bản đặc tả
 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 dung/Đơn 
 Chương Vận 
 vị kiến Mức độ nhận Thông Vận 
TT Nhận dụng 
 /Chủ đề thức thức hiểu dụng
 biết cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết được 
 đề tài, chi tiết tiêu 
 biểu trong văn 
 bản.
 - Nhận biết được 
 ngôi kể, đặc điểm 
 của lời kể trong 
1 Đọc Truyện 
 truyện; sự thay 
 hiểu ngắn
 đổi ngôi kể trong 
 một văn bản. 3TN
 - Nhận biết được 
 tình huống, cốt 
 truyện, không 
 gian, thời gian 
 trong truyện ngắn.
 - Xác định được 
 số từ, phó từ, các 
 thành phần chính 
 và thành phần 
 trạng ngữ trong 
 câu (mở rộng 
 bằng cụm từ).
 Thông hiểu:
 - Nêu được chủ 
 đề, thông điệp mà 
 văn bản muốn gửi 
 đến người đọc.
 - Hiểu và nêu 
 được tình cảm, 
 cảm xúc, thái độ 5TN
 của người kể 
 chuyện thông qua 
 ngôn ngữ, giọng 
 điệu kể và cách 
 kể.
 - Chỉ ra và phân 
 tích được tính 
 cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, 
hành động, lời 
thoại; qua lời của 
người kể chuyện 
và / hoặc lời của 
các nhân vật khác. 
- Giải thích được 
ý nghĩa, tác dụng 
của thành ngữ, tục 
ngữ; nghĩa của 
một số yếu tố Hán 
Việt thông dụng; 
nghĩa của từ trong 
ngữ cảnh; công 
dụng của dấu 
chấm lửng; biện 
pháp tu từ nói 
quá, nói giảm nói 
tránh; chức năng 
của liên kết và 
mạch lạc trong 
văn bản.
Vận dụng:
 2TL
- Thể hiện được 
thái độ đồng tình / 
không đồng tình / 
đồng tình một 
phần với những 
vấn đề đặt ra 
trong tác phẩm. 
- Nêu được những 
trải nghiệm trong 
cuộc sống giúp 
bản thân hiểu 
thêm về nhân vật, 
sự việc trong tác 
phẩm. Nhận biết:
 Thông hiểu:
 2 Viết
 Vận dụng:
 Phát biểu 
 cảm nghĩ Vận dụng cao:
 về con 
 Viết được bài văn 1TL
 người hoặc 
 biểu cảm (về con 
 sự việc. người hoặc sự 
 việc): thể hiện 
 được thái độ, tình 
 cảm của người 
 viết với con người 
 / sự việc; nêu 
 được vai trò của 
 con người / sự 
 việc đối với bản 
 thân.
 Tổng 3 TN 5TN 2 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20 40 30 10
 Tỉ lệ chung (%) 60 40
3. Đề kiểm tra
 ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỀU (6.0 điểm)
 Đọc văn bản sau: 
 Tình mẹ
 “Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu 
học.
 Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên 
bạn bè và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài 
của Mẹ mình. Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo 
lớn che gần toàn bộ mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại 
sao bị vết sẹo lớn vậy. Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ 
đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu 
hổ và giấu mình vào một góc tránh mặt mọi người.
 Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo."Làm sao chị bị 
vết sẹo như vậy trên mặt?" Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, "Khi con tôi 
còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên."
 Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế 
là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống 
người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng 
thật là may mắn là có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi." 
Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. "Vết sẹo này không chữa 
được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã 
làm."Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng 
tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho 
mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời.
 (Trích SachHay24H.com.)
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (từ câu số 1 
đến câu số 8)
Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
 A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai 
 B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư
Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? 
 A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử
 B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em
Câu 3. Số từ trong câu văn: “Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà 
đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” là từ:
 A. một. 
 B. nó.
 C. rơi. 
 D. xà. Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: 
 A. Ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con.
 B. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người 
 Việt.
 C. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà.
 D. Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ dành cho người con.
Câu 5. Trong đoạn: “ Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên 
quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà 
đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” Theo em, người 
mẹ trong câu chuyện là một người như thế nào?
 A. Mẹ là một người chăm chỉ, chịu khó, lo lắng cho con.
 B. Mẹ là một người dũng cảm, dám hi sinh bản thân để cứu con.
 C. Mẹ là một người phúc hậu, xinh đẹp, đảm đang trong gia đình.
 D. Mẹ là một người tháo vác, thay bố làm mọi việc trong gia đình.
Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với người 
mẹ?
 A. Bao dung, độ lượng, tha thứ.
 B. Luôn biết ơn và độ lượng.
 C. Yêu mến, trân trọng và cảm phục.
 D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông.
Câu 7. Nghĩa của từ “nắm chặt” trong câu: “Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả 
ngày hôm đó như không muốn rời.” được hiểu như thế nào?
 A. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm chặt bàn tay của mẹ.
 B. Cậu bé tự xòe bàn tay ra và nắm vào.
 C. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm lại thành một khối.
 D. Cậu bé bóp chặt lại trong lòng bàn tay cho thành một khối.
Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì?
 A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân.
 B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác.
 C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác. D. Hãy biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ để thấu hiểu và biết ơn sự hi 
sinh của đáng sinh thành. 
Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào 
của cậu bé?
Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của 
em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. 
II. VIẾT (4,0 điểm)
 Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. 
 ...................................................Hết.....................................................
 ĐỀ 2
 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
 Đọc văn bản sau:
 Hoa hồng tặng mẹ
 “Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện. Mẹ 
anh sống cách chỗ anh khoảng ba trăm ki-lô-mét. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy 
một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.
- Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng 
cháu chỉ có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai mươi đô la.
 Anh mỉm cười và nói với nó:
- Đến đây, chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, 
anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
- Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa 
mới đắp. Nó chỉ ngôi mộ và nói:
- Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa hồng lên mộ.
Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó 
hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó, anh đã lái xe một mạch ba trăm ki-lô-mét về 
nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”
 (Trích SachHay24H.com.) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đung: (từ câu số 1 đến 
câu số 8)
Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
 A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai 
 B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư
Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? 
 A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử
 B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em
Câu 3. Số từ trong câu văn: “Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch ba trăm ki-lô-
mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa.” là từ:
 A. một, ba trăm. 
 B. một, bó.
 C. ba trăm, tận. 
 D. ba trăm, về.
Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: 
 E. Câu chuyện ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con.
 F. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người 
 Việt.
 G. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà.
 H. Ngợi ca lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và rút ra bài học bài học cho 
 anh thanh niên và mọi người.
Câu 5. Theo em, hai nhân vật em bé và anh thanh niên, ai là người con hiếu 
thảo?
 A. Anh thanh niên là người con hiếu thảo.
 B. Cả em bé và anh thanh niên là người con hiếu thảo.
 C. Em bé là người con hiếu thảo.
 D. Cả em bé và anh thanh niên đều không hiếu thảo.
Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với cô bé 
mồ côi?
 A. Bao dung, độ lượng, tha thứ. B. Luôn biết ơn và độ lượng.
 C. Cảm thông, trân trọng và cảm phục.
 D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông.
 Câu 7. Nghĩa của từ “vui mừng” trong câu: “Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi 
 nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
 - Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” được hiểu như thế nào?
 A. Cô bé vui vẻ và mừng rỡ vì được nhận sự giúp đỡ của anh thanh niên.
 B. Cô bé khoan khoái vì nhận được sự giúp đỡ của anh thanh niên.
 C. Cô bé xúc động vì nhận được sự giúp đỡ của anh thanh niên. 
 D. Cô bé cảm thấy sung sướng, hạnh phúc khi nhận được quà.
 Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì?
 A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân.
 B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác.
 C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác.
 D. Cần yêu thương, trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu 
 nhiều vất vả, hi sinh. 
 Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào 
 của nhân vật anh thanh niên?
 Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của 
 em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. 
 II. VIẾT (4.0 điểm) 
 Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. 
 ...................................................Hết................................................
 4. Hướng dẫn chấm – biểu điểm
 Đề 1
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 0,5
 1 B 0,5
 2 C 0,5
 3 A 0,5 4 D 0,5
 5 B 0,5
 6 C 0,5
 7 A 0,5
 8 D 0,5
 9 Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư 
 xử của cậu bé là:
 - Không đồng tình: Cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ 
 mình vì mẹ có vết sẹo lớn trên khuân mặt. Cậu bé không bao 
 giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy. Mặc dù mẹ 
 rất đẹp và dịu dàng nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu mình vào 0,5
 một góc tránh mặt mọi người trong buổi họp phụ huynh.
 - Đồng tình: Khi nghe toàn bộ câu chuyện của mẹ, cậu bé chạy 
 ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. 0,5
 Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ 
 dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó 
 như không muốn rời.
10 - Về hình thức: HS trình bày bài viết theo hình thức đoạn văn 0,25
 (5-7 câu văn); chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ
 - Về nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo các nội dung chính sau: 0,75
 + Giới thiệu vấn đề: vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối 
 với mỗi người
 + Giải thích: gia đình là gì?
 + Vai trò và tầm quan trọng của gia đình: là chỗ dựa vật chất và 
 tinh thần vững chắc; là cái nôi giáo dục nên phẩm chất và tính 
 cách của con trẻ; là nơi con tìm về sau những ngày học tập và 
 làm việc; là nơi mang đến sự ấm áp, yêu thương và xoa dịu nỗi 
 đau...
 + Trách nhiệm của bản thân:
 + Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi con người.
II VIẾT
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm về con người 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một người em 0,25
 yêu quý
 c. Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý:
 *Mở bài 0,5
 - Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh 
 chị ) đối với mỗi người.
 - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai?
 - Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: 
 yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, (ông bà, cha mẹ, ) / yêu 
 mến, cảm phục (anh chị, bạn bè, )
 *Thân bài
 - Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân 
 đó: (yêu mái tóc mẹ dài và đen, thương dáng mẹ gầy guộc tảo 
 tần, thương đôi tay mẹ xương xương, rám nắng, ./ thương mái 
 tóc cha đã điểm bạc, yêu dáng vẻ mạnh mẽ, rắn rỏi của cha, 0,5
 (kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp).
 - Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống 0,5
 - Cảm nghĩ về những tính cách của người thân (nêu lên những 0,5
 tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người 
 thân). Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, 
 nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học 
 tập.
 - Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em 0,5
 và những thành viên khác trong gia đình; Gợi lại những kỉ niệm 
 của em với người ấy
 * Kết bài
 Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử, và khẳng định 0,5 tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính, đối với người thân của 
 mình.
 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25
 Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy 0,25
 nghĩ sâu sắc về người được biểu cảm.
 Đề 2
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 0,5
 1 B 0,5
 2 D 0,5
 3 A 0,5
 4 D 0,5
 5 B 0,5
 6 C 0,5
 7 A 0,5
 8 D 0,5
 9 Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư 
 xử nào của anh thanh niên:
 - Không đồng tình: Anh thanh niên gửi hoa tặng cho mẹ qua 0,5
 dịch vị chuyển phát nhanh vì mẹ ở xa.
 - Đồng tình: Hỏi thăm, động viên và mua hoa cho cô bé để 
 tặng cho mẹ; đưa cô bé về tận nhà của mẹ; xúc động và hủy 0,5
 dịch vụ gửi hoa để về nhà tận tay trao bó hoa cho người mẹ của 
 mình.
 10 - Về hình thức: HS trình bày bài viết theo hình thức đoạn văn 0,25
 (5-7 câu văn); chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ
 - Về nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo các nội dung chính sau: 0,75
 + Giới thiệu vấn đề: vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối 
 với mỗi người. + Giải thích: gia đình là gì?
 + Vai trò và tầm quan trọng của gia đình: là chỗ dựa vật chất và 
 tinh thần vững chắc; là cái nôi giáo dục nên phẩm chất và tính 
 cách của con trẻ; là nơi con tìm về sau những ngày học tập và 
 làm việc; là nơi mang đến sự ấm áp, yêu thương và xoa dịu nỗi 
 đau...
 + Trách nhiệm của bản thân:
 + Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với 
 mỗi con người.
II VIẾT
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm về con người 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25
 Biểu cảm về một người em yêu quý
 c. Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý:
 *Mở bài 0,5
 - Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh 
 chị ) đối với mỗi người.
 - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai?
 - Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: 
 yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, (ông bà, cha mẹ, ) / yêu 
 mến, cảm phục (anh chị, bạn bè, )
 *Thân bài
 - Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân 
 đó: (yêu mái tóc mẹ dài và đen, thương dáng mẹ gầy guộc tảo 
 tần, thương đôi tay mẹ xương xương, rám nắng, ./ thương 
 mái tóc cha đã điểm bạc, yêu dáng vẻ mạnh mẽ, rắn rỏi của 0,5
 cha, (kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp).
 - Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống 0,5
 - Cảm nghĩ về những tính cách của người thân (nêu lên những 0,5
 tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người thân). Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, 
 nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học 
 tập.
 - Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em 0,5
 và những thành viên khác trong gia đình; Gợi lại những kỉ niệm 
 của em với người ấy
 * Kết bài
 Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử, và khẳng định 0,5
 tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính, đối với người thân của 
 mình.
 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25
 Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy 0,25
 nghĩ sâu sắc về người được biểu cảm.
V. Tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Tiến hành kiểm tra (GV giao đề)
3. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
4. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Chuẩn bị đọc và soạn văn bản bài 6
V. Nhận xét kết quả bài làm của học sinh
1. Ưu điểm: 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Hạn chế:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 3. Biện pháp khắc phục:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................ PHÒNG GD& ĐT BẮC HÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS TÀ CHẢI NĂM HỌC 2022 – 2023
 Môn : Ngữ văn - Lớp 7
 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo
Lớp: 
 BÀI LÀM ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỀU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: 
 Tình mẹ
 “Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.
 Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn 
bè và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của 
Mẹ mình. Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn 
che gần toàn bộ mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao 
bị vết sẹo lớn vậy.
 Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ 
đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu 
hổ và giấu mình vào một góc tránh mặt mọi người.
 Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo."Làm sao chị bị 
vết sẹo như vậy trên mặt?" Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, "Khi con tôi 
còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên."
 Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế 
là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống 
người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng 
thật là may mắn là có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi." 
Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. "Vết sẹo này không chữa 
được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã 
làm."Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng 
tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho 
mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời.
 (Trích SachHay24H.com.) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (từ câu số 1 
đến câu số 8)
Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào?
 A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai 
 B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư
Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? 
 A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử
 B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em
Câu 3. Số từ trong câu văn: “Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà 
đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” là từ:
 A. một. B. nó.
 C. rơi. D. xà.
Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: 
 A. Ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con.
 B. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người 
 Việt.
 C. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà.
 D. Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ dành cho người con.
Câu 5. Trong đoạn: “ Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên 
quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà 
đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” Theo em, người 
mẹ trong câu chuyện là một người như thế nào?
 A. Mẹ là một người chăm chỉ, chịu khó, lo lắng cho con.
 B. Mẹ là một người dũng cảm, dám hi sinh bản thân để cứu con.
 C. Mẹ là một người phúc hậu, xinh đẹp, đảm đang trong gia đình.
 D. Mẹ là một người tháo vác, thay bố làm mọi việc trong gia đình.
Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với người 
mẹ?
A. Bao dung, độ lượng, tha thứ. B. Luôn biết ơn và độ lượng.
C. Yêu mến, trân trọng và cảm phục. D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông. Câu 7. Nghĩa của từ “nắm chặt” trong câu: “Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả 
ngày hôm đó như không muốn rời.” được hiểu như thế nào?
 A. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm chặt bàn tay của mẹ.
 B. Cậu bé tự xòe bàn tay ra và nắm vào.
 C. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm lại thành một khối.
 D. Cậu bé bóp chặt lại trong lòng bàn tay cho thành một khối.
Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì?
 A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân.
 B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác.
 C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác.
 D. Hãy biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ để thấu hiểu và biết ơn sự hi 
sinh của đáng sinh thành. 
Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào 
của cậu bé?
Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của 
em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. 
II. VIẾT (4,0 điểm)
 Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. 
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________ ________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________
________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_ngu_van_7_nam_hoc_2022_2023_co_d.docx
  • docxMA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I.docx