Ngày soạn: 24/12/2022 Ngày kiểm tra: Dự kiến tuần 18 Tiết 70 + 71 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết, hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 học kì I . Cụ thể, kiểm tra các chủ đề sau: Bài 3: Cội nguồn yêu thương Bài 4: Giai điệu đất nước Bài 5: Màu sắc trăm miền 2. Năng lực - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự ôn tập, tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch ôn tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, của các chuẩn mực đạo đức như yêu thương con người, siêng năng kiên trì, để điều chỉnh hành vi; có kiến thức cơ bản để học tập, không ngừng phát huy và nâng cao các trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về của gia đình, dòng họ, tình yêu thương con người, siêng năng kiên trì theo chuẩn mực đạo đức của xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với các giá trị đạo đức. 3. Phẩm chất - Trung thực: khi làm bài, thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kêt quả tốt - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành tốt bài kiểm tra - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài k/tra. II. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận. III. BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA 1. Ma trận Tổng Mức độ nhận thức % Nội điểm Kĩ dung/đơ TT Vận dụng năng n vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thức cao TN TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TL KQ 1 Đọc Truyện hiểu ngắn 3 0 5 0 0 2 0 60 2 Viết Biểu cảm về con người 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40% 2. Bản đặc tả Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức dung/Đơn Chương Vận vị kiến Mức độ nhận Thông Vận TT Nhận dụng /Chủ đề thức thức hiểu dụng biết cao Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu trong văn bản. - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong 1 Đọc Truyện truyện; sự thay hiểu ngắn đổi ngôi kể trong một văn bản. 3TN - Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn. - Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu: - Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu và nêu được tình cảm, cảm xúc, thái độ 5TN của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể. - Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng: 2TL - Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm. Nhận biết: Thông hiểu: 2 Viết Vận dụng: Phát biểu cảm nghĩ Vận dụng cao: về con Viết được bài văn 1TL người hoặc biểu cảm (về con sự việc. người hoặc sự việc): thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân. Tổng 3 TN 5TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung (%) 60 40 3. Đề kiểm tra ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỀU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: Tình mẹ “Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học. Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình. Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy. Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu mình vào một góc tránh mặt mọi người. Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo."Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?" Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, "Khi con tôi còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên." Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi." Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. "Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm."Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời. (Trích SachHay24H.com.) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (từ câu số 1 đến câu số 8) Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em Câu 3. Số từ trong câu văn: “Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” là từ: A. một. B. nó. C. rơi. D. xà. Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: A. Ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con. B. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người Việt. C. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà. D. Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ dành cho người con. Câu 5. Trong đoạn: “ Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” Theo em, người mẹ trong câu chuyện là một người như thế nào? A. Mẹ là một người chăm chỉ, chịu khó, lo lắng cho con. B. Mẹ là một người dũng cảm, dám hi sinh bản thân để cứu con. C. Mẹ là một người phúc hậu, xinh đẹp, đảm đang trong gia đình. D. Mẹ là một người tháo vác, thay bố làm mọi việc trong gia đình. Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với người mẹ? A. Bao dung, độ lượng, tha thứ. B. Luôn biết ơn và độ lượng. C. Yêu mến, trân trọng và cảm phục. D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông. Câu 7. Nghĩa của từ “nắm chặt” trong câu: “Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời.” được hiểu như thế nào? A. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm chặt bàn tay của mẹ. B. Cậu bé tự xòe bàn tay ra và nắm vào. C. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm lại thành một khối. D. Cậu bé bóp chặt lại trong lòng bàn tay cho thành một khối. Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì? A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân. B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác. C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác. D. Hãy biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ để thấu hiểu và biết ơn sự hi sinh của đáng sinh thành. Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào của cậu bé? Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. ...................................................Hết..................................................... ĐỀ 2 I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: Hoa hồng tặng mẹ “Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng ba trăm ki-lô-mét. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. - Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai mươi đô la. Anh mỉm cười và nói với nó: - Đến đây, chú sẽ mua cho cháu. Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: - Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu. Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó, anh đã lái xe một mạch ba trăm ki-lô-mét về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.” (Trích SachHay24H.com.) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đung: (từ câu số 1 đến câu số 8) Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em Câu 3. Số từ trong câu văn: “Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch ba trăm ki-lô- mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa.” là từ: A. một, ba trăm. B. một, bó. C. ba trăm, tận. D. ba trăm, về. Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: E. Câu chuyện ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con. F. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người Việt. G. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà. H. Ngợi ca lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và rút ra bài học bài học cho anh thanh niên và mọi người. Câu 5. Theo em, hai nhân vật em bé và anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo? A. Anh thanh niên là người con hiếu thảo. B. Cả em bé và anh thanh niên là người con hiếu thảo. C. Em bé là người con hiếu thảo. D. Cả em bé và anh thanh niên đều không hiếu thảo. Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với cô bé mồ côi? A. Bao dung, độ lượng, tha thứ. B. Luôn biết ơn và độ lượng. C. Cảm thông, trân trọng và cảm phục. D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông. Câu 7. Nghĩa của từ “vui mừng” trong câu: “Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: - Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” được hiểu như thế nào? A. Cô bé vui vẻ và mừng rỡ vì được nhận sự giúp đỡ của anh thanh niên. B. Cô bé khoan khoái vì nhận được sự giúp đỡ của anh thanh niên. C. Cô bé xúc động vì nhận được sự giúp đỡ của anh thanh niên. D. Cô bé cảm thấy sung sướng, hạnh phúc khi nhận được quà. Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì? A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân. B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác. C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác. D. Cần yêu thương, trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh. Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào của nhân vật anh thanh niên? Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. ...................................................Hết................................................ 4. Hướng dẫn chấm – biểu điểm Đề 1 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 0,5 1 B 0,5 2 C 0,5 3 A 0,5 4 D 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử của cậu bé là: - Không đồng tình: Cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình vì mẹ có vết sẹo lớn trên khuân mặt. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy. Mặc dù mẹ rất đẹp và dịu dàng nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu mình vào 0,5 một góc tránh mặt mọi người trong buổi họp phụ huynh. - Đồng tình: Khi nghe toàn bộ câu chuyện của mẹ, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. 0,5 Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời. 10 - Về hình thức: HS trình bày bài viết theo hình thức đoạn văn 0,25 (5-7 câu văn); chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ - Về nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo các nội dung chính sau: 0,75 + Giới thiệu vấn đề: vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người + Giải thích: gia đình là gì? + Vai trò và tầm quan trọng của gia đình: là chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc; là cái nôi giáo dục nên phẩm chất và tính cách của con trẻ; là nơi con tìm về sau những ngày học tập và làm việc; là nơi mang đến sự ấm áp, yêu thương và xoa dịu nỗi đau... + Trách nhiệm của bản thân: + Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi con người. II VIẾT a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm về con người 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một người em 0,25 yêu quý c. Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý: *Mở bài 0,5 - Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh chị ) đối với mỗi người. - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai? - Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, (ông bà, cha mẹ, ) / yêu mến, cảm phục (anh chị, bạn bè, ) *Thân bài - Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân đó: (yêu mái tóc mẹ dài và đen, thương dáng mẹ gầy guộc tảo tần, thương đôi tay mẹ xương xương, rám nắng, ./ thương mái tóc cha đã điểm bạc, yêu dáng vẻ mạnh mẽ, rắn rỏi của cha, 0,5 (kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp). - Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống 0,5 - Cảm nghĩ về những tính cách của người thân (nêu lên những 0,5 tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người thân). Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học tập. - Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em 0,5 và những thành viên khác trong gia đình; Gợi lại những kỉ niệm của em với người ấy * Kết bài Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử, và khẳng định 0,5 tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính, đối với người thân của mình. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25 Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy 0,25 nghĩ sâu sắc về người được biểu cảm. Đề 2 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 0,5 1 B 0,5 2 D 0,5 3 A 0,5 4 D 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào của anh thanh niên: - Không đồng tình: Anh thanh niên gửi hoa tặng cho mẹ qua 0,5 dịch vị chuyển phát nhanh vì mẹ ở xa. - Đồng tình: Hỏi thăm, động viên và mua hoa cho cô bé để tặng cho mẹ; đưa cô bé về tận nhà của mẹ; xúc động và hủy 0,5 dịch vụ gửi hoa để về nhà tận tay trao bó hoa cho người mẹ của mình. 10 - Về hình thức: HS trình bày bài viết theo hình thức đoạn văn 0,25 (5-7 câu văn); chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ - Về nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo các nội dung chính sau: 0,75 + Giới thiệu vấn đề: vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. + Giải thích: gia đình là gì? + Vai trò và tầm quan trọng của gia đình: là chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc; là cái nôi giáo dục nên phẩm chất và tính cách của con trẻ; là nơi con tìm về sau những ngày học tập và làm việc; là nơi mang đến sự ấm áp, yêu thương và xoa dịu nỗi đau... + Trách nhiệm của bản thân: + Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi con người. II VIẾT a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm về con người 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Biểu cảm về một người em yêu quý c. Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý: *Mở bài 0,5 - Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh chị ) đối với mỗi người. - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai? - Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, (ông bà, cha mẹ, ) / yêu mến, cảm phục (anh chị, bạn bè, ) *Thân bài - Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân đó: (yêu mái tóc mẹ dài và đen, thương dáng mẹ gầy guộc tảo tần, thương đôi tay mẹ xương xương, rám nắng, ./ thương mái tóc cha đã điểm bạc, yêu dáng vẻ mạnh mẽ, rắn rỏi của 0,5 cha, (kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp). - Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống 0,5 - Cảm nghĩ về những tính cách của người thân (nêu lên những 0,5 tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người thân). Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học tập. - Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em 0,5 và những thành viên khác trong gia đình; Gợi lại những kỉ niệm của em với người ấy * Kết bài Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử, và khẳng định 0,5 tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính, đối với người thân của mình. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,25 Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy 0,25 nghĩ sâu sắc về người được biểu cảm. V. Tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: 2. Tiến hành kiểm tra (GV giao đề) 3. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 4. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Chuẩn bị đọc và soạn văn bản bài 6 V. Nhận xét kết quả bài làm của học sinh 1. Ưu điểm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Hạn chế: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Biện pháp khắc phục: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ PHÒNG GD& ĐT BẮC HÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS TÀ CHẢI NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn : Ngữ văn - Lớp 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo Lớp: BÀI LÀM ĐỀ 1 I. ĐỌC HIỀU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: Tình mẹ “Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học. Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình. Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy. Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu mình vào một góc tránh mặt mọi người. Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo."Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?" Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, "Khi con tôi còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên." Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi." Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. "Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm."Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời. (Trích SachHay24H.com.) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (từ câu số 1 đến câu số 8) Câu 1. Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi kể thứ nhất C. Ngôi kể thứ hai B. Ngôi kể thứ ba D. Ngôi kể thứ tư Câu 2. Đề tài nào được nói đến trong câu chuyện trên? A. Tình phụ tử C. Tình mẫu tử B. Tình cảm bà cháu D. Tình chị em Câu 3. Số từ trong câu văn: “Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” là từ: A. một. B. nó. C. rơi. D. xà. Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện trên là: A. Ca ngợi người mẹ đã nhận lời đi họp phụ huynh cho con. B. Tình phụ tử thiêng liêng bất diệt là nét đẹp trong đời sống của người Việt. C. Hạnh phúc của trẻ thơ chính là được phụ giúp bố mẹ làm việc nhà. D. Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ dành cho người con. Câu 5. Trong đoạn: “ Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” Theo em, người mẹ trong câu chuyện là một người như thế nào? A. Mẹ là một người chăm chỉ, chịu khó, lo lắng cho con. B. Mẹ là một người dũng cảm, dám hi sinh bản thân để cứu con. C. Mẹ là một người phúc hậu, xinh đẹp, đảm đang trong gia đình. D. Mẹ là một người tháo vác, thay bố làm mọi việc trong gia đình. Câu 6. Qua lời kể, người kể chuyện đã dành tình cảm như thế nào đối với người mẹ? A. Bao dung, độ lượng, tha thứ. B. Luôn biết ơn và độ lượng. C. Yêu mến, trân trọng và cảm phục. D. Thấu hiểu, tha thứ và cảm thông. Câu 7. Nghĩa của từ “nắm chặt” trong câu: “Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như không muốn rời.” được hiểu như thế nào? A. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm chặt bàn tay của mẹ. B. Cậu bé tự xòe bàn tay ra và nắm vào. C. Cậu bé dùng bàn tay của mình nắm lại thành một khối. D. Cậu bé bóp chặt lại trong lòng bàn tay cho thành một khối. Câu 8. Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên là gì? A. Chúng ta cần biết quan tâm và hi sinh vì người thân. B. Cần biết trân trọng tình cảm của người khác. C. Chúng ta cần bao dung, độ lượng với những sai lầm của người khác. D. Hãy biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ để thấu hiểu và biết ơn sự hi sinh của đáng sinh thành. Câu 9. Qua câu chuyện, em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử nào của cậu bé? Câu 10. Bằng một đọan văn ngắn (khoảng từ 5 - 7 câu) hãy nêu cảm nhận của em về vai trò và tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi người. II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn biểu cảm về một người em yêu quý. ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________ ________________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: