Kiểm tra học kỳ 1 năm học 2014 - 2015 môn: Địa lý - khối 9 thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

doc 2 trang Người đăng phongnguyet00 Ngày đăng 14/08/2017 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra học kỳ 1 năm học 2014 - 2015 môn: Địa lý - khối 9 thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm tra học kỳ 1 năm học 2014 - 2015 môn: Địa lý - khối 9 thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ DỰ BỊ
(đề có 02 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I 
NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: ĐỊA LÝ- KHỐI 9
Thời gian làm bài: 45 phút 
(không kể thời gian phát đề)
 Câu 1: (1,5 điểm)
Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 2: (3 điểm)
	Dựa vào bảng “ Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 ” dưới đây :
 (đơn vị: nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nuôi trồng
38,8
27,6
Khai thác
153,7
493,5
a) So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
 b) Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác giữa hai vùng?
Câu 3: (3 điểm)
	Dựa vào bảng số liệu giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ dưới đây:	
 (Đơn vị: tỉ đồng)
 Năm
Tiểu vùng
1995
2000
2002
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
Đông Bắc
6179,2
10657,7
14301,3
Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
Câu 4: (2,5 điểm)
	Dựa vào “Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng” và kiến thức đã học, hãy:
a) Xác định giới hạn lãnh thổ và cho biết ý nghĩa vị trí địa lý của vùng.
b) Kể tên các vườn quốc gia, những bãi tắm của vùng.
HẾT
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 3
ĐÁP ÁN GỢI Ý MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2014 - 2015
Câu 1: (1,5 điểm)
Thuận lợi: có một số tài nguyên quan trọng: 
+ rừng, khoáng sản : tập trung ở Bắc Hoành Sơn. ( 0,5 điểm )
+ biển và du lịch khá phong phú. ( 0,5 điểm )
Khó khăn: 
+ Thiên tai thường xảy ra:bảo, lũ lụt, hạn hán, gió Tây nam khô nóng và cát bay ( 0,5 điểm )
Câu 2: (3 điểm)
So sánh sản lượng thủy sản của 2 vùng: 
	- Sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Bắc Trung Bộ (38,8 nghìn tấn) cao hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (27,6 nghìn tấn). (0,5 điểm)
	- Sản lượng thủy sản khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (493,5 tấn) cao hơn vùng Bắc Trung Bộ (153,7 nghìn tấn). (0,5 điểm)
Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác giữa hai vùng:
	- Vùng Bắc Trung Bộ: ven biển có đầm, phá -> thuận lợi nuôi trồng thủy sản (0,5 điểm).
	- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác nhiều hơn do: 
	+ có bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều bãi cá, tôm. (0,5 điểm)
	+ có vùng nước trồi với nguồn hải sản phong phú. (0,5 điểm)
	+ người dân có truyền thống nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. (0,5 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
 a) Vẽ biểu đồ
- Vẽ đúng, chính xác (2,0 điểm)
- Vẽ sai 01 yếu tố (0 điểm)
- Thiếu ghi chú 01 chi tiết (trừ 0,25 điểm)
 b) Nhận xét 
- Giá trị sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc và Đông Bắc đều tăng (0,5 điểm)
- Giá trị sản xuất công nghiệp ở Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (0,5 điểm)
Câu 4: (2,5 điểm)
a) Giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lý của vùng Đồng bằng sông Hồng:
- Giới hạn lãnh thổ (mỗi ý đúng 0,25 điểm):
+ Phía bắc giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( tiểu vùng Đông Bắc ).
+ Phía tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( tiểu vùng Tây Bắc ).
+ Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ.
+ Phía nam giáp vùng Bắc Trung Bộ.
- Ý nghĩa:
- Giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước và thế giới. (0,5 điểm)
b) Tên các vườn quốc gia, những bãi tắm: 
- Các vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Xuân Thủy. (0,5 điểm)
- Bãi tắm: Đồ Sơn, Cát Bà. (0,5 điểm)
HẾT

Tài liệu đính kèm:

  • docDE KIEM TRA_DIA 9_HK1_2014-2015 DU BI.doc