Kiểm tra: Học kì II môn: Vật lý - Khối 6 thời gian làm bài: 45 phút

doc 5 trang Người đăng phongnguyet00 Ngày đăng 10/07/2017 Lượt xem 282Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra: Học kì II môn: Vật lý - Khối 6 thời gian làm bài: 45 phút", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm tra: Học kì II môn: Vật lý - Khối 6 thời gian làm bài: 45 phút
Ngày soạn: 08/04/2016
Ngày kiểm tra: / /2016
Tuần 35	Tiết PPCT 36
KIỂM TRA: HỌC KÌ II
Môn: Vật lý - Khối 6
Thời gian làm bài: 45 phút
1. MỤC TIÊU
a. Về kiến thức: Kiểm tra kiến thức của học sinh về nhiệt học từ tiết 20 đến 33 theo PPCT.
b. Về kỹ năng : Nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học ở học kì II.
c. Về thái độ: Kiểm tra ý thức, thái độ, động cơ học tập, phương pháp học tập của học sinh.
2. CHUẨN BỊ 
a. Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức kĩ năng đã học, giấy nháp, viết.
b. Chuẩn bị của GV: 
 + Bảng trọng số bài kiểm tra
CHỦ ĐỀ
TS 
TIẾT
LT
TỈ LỆ THỰC DẠY
TS
BÀI KT
SỐ LƯỢNG CÂU
ĐIỂM SỐ
TS 
CÂU
LT
VD
LT
VD
LT
VD
Sự nở vì nhiệt. Nhiệt độ, nhiệt kế, nhiệt giai.
6
5
3.5
2.5
29.17
20.83
2
1
(5đ)
3
Sự chuyển thể
6
6
4.2
1.8
35
15
2
1
(5đ)
3
TỔNG
12
11
7.7
4.3
64.17
35.83
4
2
(10đ)
6
 + Ma trận đề
CHỦ ĐỀ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Sự nở vì nhiệt. Nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ.
Kể tên được các loại nhiệt kế đã học
(Câu 1) 
Hiểu được sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích hiện tượng trong thực tế.
Câu 2(a,b) 
Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng và ứng dụng thực tế. 
(Câu 3a)
Vận dụng sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau để giải thích hiện tượng trong thực tế.
(câu 3b)
Số câu
1
1
½ câu 
½ câu 
3
Số điểm
1
2đ
 1đ 
1đ
5đ
Tỉ số %
20%
40%
20%
20%
50%
Sự chuyển thể
Nhớ lại được nhiệt độ nóng chảy của băng phiến và các yếu tố mà sự bay hơi phụ thuộc
( câu 4) 
Hiểu được thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ 
(câu 6)
Vận dung sự bay hơi để ứng dụng vào thực tế 
(Câu 5)
Số câu
1 câu 
1 câu
1 câu 
3
Số điểm
1,5đ
2đ
1,5đ
5đ
Tỉ số %
30%
40%
30%
50%
TS câu
2 câu 
2 câu 
1,5 câu
½ câu
6 
TS điểm
2,5đ
4đ
2,5đ
1đ
10đ
Tỉ số %
25%
40%
25%
10%
100%
 ĐỀ KIỂM TRA 
Câu 1: (1 điểm)
 	Kể tên các loại nhiệt kế mà em đã biết và cho biết công dụng của chúng?
Câu 2: (2 điểm)
a. Tại sao tôn lợp nhà lại có hình gợn sóng? 
b. Khi đun nóng một chất rắn thì trọng lượng riêng tăng hay giảm? 
Câu 3: (2 điểm)
a. Chúng ta có nên đổ nước vào chai thủy tinh rồi nút chặt lại để bỏ vào tủ lạnh trong ngăn đông đá hay không? Vì sao?
 	b. Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ thật đầy ấm?
Câu 4: (1,5 điểm)
a. Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu 0C? 
b. Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chúng có thay đổi không?
c. Nước đông đặc và nóng chảy ở bao nhiêu 0C ?
Câu 5: (1,5 điểm) 
	Khi trồng cây người ta thường trồng vào lúc nào? Và làm những việc gì ? 
Tại sao ?
Câu 6: (2 điểm)
 Em hãy cho biết thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Cho ví dụ.
+ ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
THANG ĐIỂM
Câu 1: 
- Nhiệt kế thủy ngân: công dụng dùng trong phòng thí nghiệm. 
- Nhiệt kế y tế: Công dụng dùng đo nhiệt độ con người.
- Nhiệt kế rượu: dùng đo nhiệt độ khí quyển. 
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2:
a. Khi trời nóng hoặc lạnh thì nó co dãn vì nhiệt một cách dễ dàng 
b. Khi đun nóng chất rắn thì trọng lượng riêng giảm vì thể tích tăng
1 điểm
1 điểm
Câu 3: 
a. Ta không đổ nước vào chai thủy tinh rồi bỏ vào tủ làm đá vì các chất khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau vì vậy sẽ gây bể chai.
b. Chất lỏng nở ra khi nóng lên vì vậy nước tràn ra ngoài.
1 điểm
1 điểm 
Câu 4: 
a. Băng phiến nóng chảy ở 80 0 C. 
b. Trong suốt thời gian nóng chảy và đông đặc nhiệt độ không thay đổi. 
c,.Nước đông đặc và nóng chảy ở 00C 
 0,5 điểm 
 0,5 điểm
0,5 điểm 
Câu 5:
Người ta thường trồng cây vào buổi sáng hoặc buổi chiều và lúc trời râm là tốt nhất.
Thường phát bớt lá.
Để tránh sự thoát hơi nước ở lá.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 
Câu 6: 
Sự bay hơi là chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. VD: khi đun nước, nước bốc hơi.
Sự ngưng tụ là chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. VD: sương đọng trên lá cây.
1 điểm
1 điểm
3. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA
a. Ổn định lớp
b. Tổ chức kiểm tra
Phát đề, HS làm bài.
GV giám sát, thu bài.
c. Dặn dò
Về nhà tự tổng kết những kiến thức, kĩ năng đã đạt được; kiến thức, kĩ năng chưa đạt được để rút kinh nghiệm 
d. Rút kinh nghiệm và bổ sung ý kiến đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Giáo viên ra đề
Lại Thị Kim Thanh
Phòng GD&ĐT Hòn Đất	KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học: 2015 – 2016
	Trường THCS Bình Giang 	Môn :VẬT LÝ Khối :6
Lớp 6/ 	Thời gian 45 phút (không kể giao đề)
Họ và tên: ..............................................
Điểm 
Lời nhận xét 
Đề bài
Câu 1: (1 điểm)
 	Kể tên các loại nhiệt kế mà em đã biết và cho biết công dụng của chúng?
Câu 2: (2 điểm)
a. Tại sao tôn lợp nhà lại có hình gợn sóng? 
b. Khi đun nóng một chất rắn thì trọng lượng riêng tăng hay giảm? 
Câu 3: (2 điểm)
a. Chúng ta có nên đổ nước vào chai thủy tinh rồi nút chặt lại để bỏ vào tủ lạnh trong ngăn đông đá hay không? Vì sao?
 	b. Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ thật đầy ấm?
Câu 4: (1,5 điểm)
a. Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu 0C? 
b. Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chúng có thay đổi không?
c. Nước đông đặc và nóng chảy ở bao nhiêu 0C? 
Câu 5: (1,5 điểm) 
	Khi trồng cây người ta thường trồng vào lúc nào? Và làm những việc gì ? 
Tại sao ?
Câu 6: (2 điểm)
 Em hãy cho biết thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Cho ví dụ
Bài làm

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_thi_Vat_li_6_HK_II_20152016.doc