Đề kiểm tra môn Lịch Sử - Bài thi thử vào Lớp 10 Chuyên - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ

pdf 5 trang Người đăng hapt7398 Ngày đăng 12/12/2020 Lượt xem 265Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Lịch Sử - Bài thi thử vào Lớp 10 Chuyên - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra môn Lịch Sử - Bài thi thử vào Lớp 10 Chuyên - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 – CHUYÊN 
 NGUYỄN HUỆ SỬ. NĂM HỌC 2016- 2017 
 Thời gian làm bài : 150 phút 
Câu 1 ( 2,5 điểm). Trình bày về sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản. 
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó? 
Câu 2 ( 3 điểm). Qua những sự kiện trong bảng biểu sau đây, hãy làm rõ xu thế 
phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam . 
Thời gian Sự kiện 
Ngày 9 - 2 - 1930 Khởi nghĩa Yên Bái 
Từ tháng 6 - 1929 đến tháng 9 - 1929 
Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời: 
Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam 
Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng 
sản liên đoàn. 
Ngày 3 - 2 - 1930 Đảng cộng sản Việt Nam. 
Năm 1930 - 1931 
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với 
đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh. 
Câu 3 (2 điểm). Căn cứ vào đâu mà Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ 
thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12 - 3 – 1945? 
Câu 4 ( 2,5 điểm). Tại sao sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, 
Đảng và Chính phủ ta chủ trương phát động cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam 
bộ nhưng sau đó lại chủ trương hòa với chúng? 
HẾT. 
Chú ý: - Thí sinh không sử dụng tài liệu 
 - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐÁP ÁN THI THỬ VÀO LỚP 10 – CHUYÊN SỬ. 
 NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2016 – 2017 
Câu Ý nội dung điểm 
1 (2,5 
đ) 
1 ( 1,5 
đ) 
2. (1đ) 
Trình bày về sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật 
Bản. Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển 
đó? 
* Sự phát triển “thần kì”: 
- Sau chiến tranh thế giới hai,nền kinh tế của Nhật bản 
được khôi phục và sau đó phát triển mạnh mẽ trong thập 
niên 60 của thế kỉ XX.Nhật đạt đến sự phát triển “thần 
kì”. 
- Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân của Nhật vượt qua 
các nước Tây Âu vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới – 
sau Mĩ. 
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong công 
nghiệp từ 1961 đến năm 1970 là 13,5%. 
- nông nghiệp của Nhật đã cung cấp được 80% nhu cầu 
lương thực trong nước. Nghề đánh cá rất phát triển. 
- Từ những năm 70 của thế kỷ XX,Nhật trỏ thành một 
trong bat rung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. 
* Nguyên nhân phát triển: 
- Nhân tố con người là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến 
tăng trưởng 
- Nhật áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật cùng với 
truyền thống văn hóa lâu đời. 
- Vai trò của nhà nước và của các công ti Nhật. 
- Tận dụng yếu tố bên ngoài: viện trợ của Mĩ; Cuộc 
chiến tranh Triều Tiên và chiến tranh Việt Nam là những 
“ngọn gió thần” thổi vào kinh tế Nhật. 
0,25 
0,25 
0,25 
0,25 
0,5 
0,25 
0,25 
0,25 
0,25 
Câu 2 
(3 đ) 
3.(1đ) 
Qua những sự kiện trong bảng biểu sau đây, hãy làm 
rõ xu thế phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam . 
* Khởi nghĩa Yên Bái 
- Cuộc khởi nghĩa do Việt Nam Quốc dân đảng – chính 
đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo.Sau một tuần cuộc khởi 
nghĩa thất bại vì thực dân pháp đàn áp. 
- Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại,nhưng cách mạng 
Việt Nam vẫn tiến lên dưới sự lãnh đạo của Đảng,điều 
này cho thấy vai trò của Việt Nam Quốc dân đảng đã 
chấm dứt. 
* Ba tổ chức Cộng sản và Đảng Cộng sản Việt Nam. 
- Trong khi ngọn cờ tư sản ngày càng tổ ra bất lực, thì 
phong trào cách mạng Việt Nam ngày càng phát triển 
dưới sự lãnh đạo của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh 
niên và Tân Việt. Từ đó đặt ra yêu cầu phải thành lập 
Đảng. Sự tan rã của tổ chức Thanh niên và Tân Việt dẫn 
đến sự ra đời ba tổ chức Cộng sản thể hiện bước phát 
triển cách mạng Việt Nam. 
- Tuy vậy,ba tổ chức lại hoạt động riêng rẽ,tranh giành 
ảnh hưởng của nhau. Tình hình đó kéo dài dẫn đến nguy 
cơ chia rẽ. Trong khi đó phong trào công nhân ngày càng 
lên cao lôi cuốn phong trào yêu nước của nông dân và 
các tầng lớp khác tạo thành một làn sóng dân tộc dân chủ 
mạnh mẽ. Yêu cầu bức thiết của cách mạng lúc này là 
phải có một chính đảng thống nhất. 
- Nguyễn Ái Quốc đã xuất hiện đúng lúc,Người triệu tập 
và chủ trì hội nghị hợp nhất tại Hương Cảng (Trung 
Quốc). Trong hội nghị các tổ chức nhất trí hợp nhất ba tổ 
chức Cộng sản thành một đảng duy nhất: Đảng Cộng sản 
Việt Nam; Nguyễn Ái Quốc soạn thảo cương lĩnh đầu 
tiên của Đảng. 
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử 
của cách mạng nước ta: chấm dứt cuộc khủng hoảng về 
giai cấp và đường lối cách mạng; chứng tỏ giai cấp công 
nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách 
mạng; gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. 
* Phong trào cách mạng 1930 – 1931. 
- Đảng Cộng sản Việt Nam sau đó đổi tên là Đảng Cộng 
sản Đông Dương (tháng 10- 1930) đã lãnh đạo phong 
0,25 
0,25 
0,5 
0,25 
0,5 
0,5 
0,5 
trào cách mạng đầu tiên 1930-1931. Lần đầu tiên trong 
lịch sử kể từ khi Pháp xâm lược,phong trào cách mạng 
lôi cuốn đông đảo nhân dân cả nước tham gia đặt dưới sự 
lãnh đạo thống nhất của Đảng. Phong trào đã giành được 
thắng lợi ban đầu là giành được chính quyền ở nhiều địa 
phương thuộc hai tỉnh Nghệ An và hà Tĩnh. 
- Qua phong trào khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối 
của đảng và khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng là 
đúng. Từ nay cách mạng Việt Nam chỉ có thể là do giai 
cấp vô sản lãnh đạọ. 
0,25 
Câu 3 
(2 đ) 
 Căn cứ vào đâu mà Ban Thường vụ Trung ương 
Đảng ra bản chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành 
động của Căn chúng ta” ngày 12 - 3 – 1945? 
- Vào đầu năm 1945,chiến tranh thế giới hai bước vào 
giai đoạn kết: phát xít Đức bị kẹt giữa hai gọng kìm; 
Nước Pháp được giải phóng. 
- Tại thái Bình Dương, phát xít Nhật cũng khốn đốn 
trước đòn tiến công dồn dập của Anh- Mĩ. 
- Ở Đông Dương: thực dân Pháp ráo riết hoạt động 
chuẩn bị phản công Nhật, trtong khi đó quân Đông Minh 
chuẩn bị kéo vào Đông Dương. Tình thế thất bại gần kề 
của Nhật buộc chúng phải làm cuộc đảo chính lật đổ 
Pháp ngày 9-3-1945. 
Nhật tuyên bố trao trà độc lập cho các dân tộc Đông 
Dương nhưng bộ mặt giả nhân,giả nghĩa của chúng đã bị 
bóc trần ngay sau đó. Nhân dân ta ngày càng thêm căm 
thù Nhật và tay sai. 
- Như vậy,từ hai kẻ thù thực dân Pháp và phát xít nhật thì 
sau ngày 9-3-1945 cách mạng nước ta chỉ phải đối phó 
với một kẻ thù là phát xít Nhật, trong khi đó Nhật lâm 
vào cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc do sự “thay thầy 
đổi chủ”. 
-Kẻ thù đã suy yếu. trong hoàn cảnh đó,Ban thường vụ 
Trung ương Đảng ra bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và 
hành động của chúng ta” phát động một cao trào kháng 
Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. 
0,25 
0,25 
0,25 
0,5 
0,25 
0,5 
Câu 4 
( 2,5đ) 
Tại sao sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 
1946, Đảng và Chính phủ ta chủ trương phát động 
cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam bộ nhưng sau 
đó lại chủ trương hòa với chúng? 
* Lí do Trung ương Đảng phát động cuộc kháng chiến 
chống Pháp ở Nam bộ : 
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta đứng 
trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.Đứng trước nhiều 
thế lực ngoại xâm và nội phản, Đảng ta chủ trương tránh 
trường hợp cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù và chủ 
trương “hòa để tiến”.Giai đoạn trước 6 – 3- 1946,ta chủ 
trương đánh Pháp hòa Tưởng nhằm lợi dụng mâu thuẫn 
trong hàng ngũ địch để phân hóa chúng. 
- Ta đánh Pháp ở miền Nam vì thực dân Pháp là kẻ thù 
cũ, lực lượng của chúng không đông và chúng đã dùng 
thủ đoạn xâm lược trắng trợn nhất nên ta phải dùng biện 
pháp kiên quyết nhất để bảo vệ độc lập. 
- Ta đánh Pháp ở miền Nam mà trước hết là ở Sài Gòn- 
Chợ Lớn còn nhằm bao vây chúng trong thành phố để 
tạo điều kiện cho nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến. 
* Lí do ta hòa với Pháp từ ngày 6 – 3 – 1946. 
- Pháp và Tưởng đã kí Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28 – 
2- 1946 
- Hiệp ước Hoa – Pháp đặt nhân dân ta trước hai con 
đường: hoặc là cầm súng để chống lại kẻ thù lớn hơn 
mình nhiều lần,hoặc tiếp tục hòa hoãn để tranh thủ thời 
gian chuẩn bị kháng chiến. Trong tình hình đó Chủ Tịch 
Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ kí với Pháp Hiệp định 
Sơ bộ ngày 6-3-1946 và sau đó là Tạm ước Việt – Pháp 
ngày 14-9-1946 
- Với việc kí kết trên,ta gạt bỏ 20 vạn quân Tưởng về 
nước cùng với tay sai của chúng. Đảng và nhân dân ta tỏ 
rõ thiện chí hòa bình để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và 
đặc biệt quan trọng hơn là chúng ta tranh thủ thời gian 
hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu biết trước là 
không thể tránh khỏi. 
0,5 
0,5 
0,25 
0,25 
0,5 
0,5 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfĐỀ MÔN SỬ.pdf