Đề kiểm tra học kì I - Năm học 2015 - 2016 môn vật lí – Khối lớp 8 thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian phát đề)

doc 5 trang Người đăng phongnguyet00 Ngày đăng 17/08/2017 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I - Năm học 2015 - 2016 môn vật lí – Khối lớp 8 thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian phát đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì I - Năm học 2015 - 2016 môn vật lí – Khối lớp 8 thời gian làm bài : 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề A
PHÒNG GD&ĐT MANG THÍT
TRƯỜNG THCS TÂN LONG HỘI
ĐỀ KIỂM TRA HKI - NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN VẬT LÍ – KHỐI LỚP 8
Thời gian làm bài : 60 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp : ...................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
I. Trắc nghiệm: (3đ) (Thí sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng.)
1. Một chiếc bè thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Bè đang đứng yên so với dòng nước.	B. Bè đang chuyển động so với dòng nước.
C. Bè đang đứng yên so với bờ sông.	D. Không câu nào đúng.
2. Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu đúng
	A. Vật đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động.
	B. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
	C. Vật đang chuyển động đều sẽ chuyển động nhanh dần.
D. Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều. 
3. Một hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động, bỗng thấy người bị ngã về phía sau. Đó là vì:
	A. Xe đột ngột giảm vận tốc	B. Xe đột ngột tăng vận tốc	
	C. Xe đột ngột rẽ trái	D. Xe đột ngột rẽ phải
4. Trong các cách sau, cách nào làm tăng ma sát ?
	A. Làm nhẵn mặt tiếp xúc.	B. Dùng dầu nhờn bôi trơn chỗ tiếp xúc.
	C. Làm nhám mặt tiếp xúc.	D. Dùng ổ bi.
5. Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.
	A. Một viên đá được ném theo phương ngang.	B. Bánh xe khi xe đang chuyển động.
	C. Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.	D. Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
6. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì:
	A. Không khí càng loãng.	B. Lực hút trái đất giảm nên áp suất giảm.
	C. Cả A, B đều đúng.	D. Cả A,B đều sai.
7. Một xe tăng có trọng lượng là 30000N, biết áp suất của xe tăng lên mặt đường là 25000Pa. Diện tích tiếp xúc của bản xích xe tăng lên mặt đường là:
	A. 12m2	B. 1,2m2	C. 0,83m2	D. 8,3m2
8. Chuyển động của xe đạp khi lao xuống dốc là chuyển động có vận tốc:
	A. không đổi.	B. tăng dần.	C. giảm dần.	D. lúc tăng, lúc giảm.
9. Máy nén thủy lực hoạt động dựa vào hiện tượng nào?
	A. Áp suất chất lỏng.	B. Lực ma sát.	C. Quán tính	D. Lực đẩy Ác-si-mét.
10. Ta không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p= d.h vì:
	A. Không khí không có trọng lượng riêng.	B. Trọng lương riêng của khí quyển thay đổi.
	C. Chiều cao của cột khí quyển khó xác định.	D. Câu B và C.
11. Một người đi xe đạp hết đoạn đường dốc dài 120m trong 30s, khi hết dốc tiếp tục đi đoạn đường nằm ngang dài 60m trong 20s. Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đường là:
	A. 36m/s	B. 3,6m/s	C. 3,5m/s	D. 35m/s.
12. Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng:
	A. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
	B. Vật chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.
	C. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
	D. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
II. Tự luận: (7đ)
Câu 1.(3đ) 
a) Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? Nêu tên và đơn vị từng đại lượng? 
b) Áp dụng: một thỏi nhôm có thể tích 2dm3 nhúng ngập trong nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng nhôm? 
Câu 2.(2đ) Quả bóng nằm yên trên sân chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó ? Biết quả bóng có trọng lượng là 5N, tỉ xích 1cm ứng với 2,5N. 
Câu 3. (2đ) Một thùng đựng đầy nước, áp suất của nước lên đáy thùng là 12000N/m2. 
a) Tính chiều cao của thùng?
b) Tính áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 4dm?
(Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3)
Bài làm
Đề B
PHÒNG GD&ĐT MANG THÍT
TRƯỜNG THCS TÂN LONG HỘI
ĐỀ KIỂM TRA HKI - NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN VẬT LÍ – KHỐI LỚP 8
Thời gian làm bài : 60 phút(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :............................................................... Lớp : ...................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
I. Trắc nghiệm: (3đ) (Thí sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng.)
1. Trong các cách sau, cách nào làm tăng ma sát ?
	A. Làm nhẵn mặt tiếp xúc.	B. Dùng dầu nhờn bôi trơn chỗ tiếp xúc.
	C. Làm nhám mặt tiếp xúc.	D. Dùng ổ bi.
2. Ta không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p= d.h vì:
	A. Không khí không có trọng lượng riêng.	B. Trọng lương riêng của khí quyển thay đổi.
	C. Chiều cao của cột khí quyển khó xác định.	D. Câu B và C.
3. Chuyển động của xe đạp khi lao xuống dốc là chuyển động có vận tốc:
	A. không đổi.	B. tăng dần.	C. giảm dần.	D. lúc tăng, lúc giảm.
4. Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng:
	A. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
	B. Vật chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.
	C. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
	D. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
5. Một chiếc bè thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?
A. Bè đang đứng yên so với dòng nước.	B. Bè đang chuyển động so với dòng nước.
C. Bè đang đứng yên so với bờ sông.	D. Không câu nào đúng.
6. Một hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động, bỗng thấy người bị ngã về phía sau. Đó là vì:
	A. Xe đột ngột giảm vận tốc	B. Xe đột ngột tăng vận tốc	
	C. Xe đột ngột rẽ trái	D. Xe đột ngột rẽ phải
7. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì:
	A. Không khí càng loãng.	B. Lực hút trái đất giảm nên áp suất giảm.
	C. Cả A, B đều đúng.	D. Cả A,B đều sai.
8. Máy nén thủy lực hoạt động dựa vào hiện tượng nào?
	A. Áp suất chất lỏng.	B. Lực ma sát.	C. Quán tính	D. Lực đẩy Ác-si-mét.
9. Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.
	A. Một viên đá được ném theo phương ngang.	B. Bánh xe khi xe đang chuyển động.
	C. Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.	D. Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
10. Một người đi xe đạp hết đoạn đường dốc dài 120m trong 30s, khi hết dốc tiếp tục đi đoạn đường nằm ngang dài 60m trong 20s. Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đường là:
	A. 36m/s	B. 3,6m/s	C. 3,5m/s	D. 35m/s.
11. Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu đúng
	A. Vật đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động.
	B. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
	C. Vật đang chuyển động đều sẽ chuyển động nhanh dần.
D. Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều. 
12. Một xe tăng có trọng lượng là 30000N, biết áp suất của xe tăng lên mặt đường là 25000Pa. Diện tích tiếp xúc của bản xích xe tăng lên mặt đường là:
	A. 12m2	B. 1,2m2	C. 0,83m2	D. 8,3m2
II. Tự luận: (7đ)
Câu 1.(3đ) 
a) Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét? Nêu tên và đơn vị từng đại lượng? 
b) Áp dụng: một thỏi nhôm có thể tích 2dm3 nhúng ngập trong nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng nhôm? 
Câu 2.(2đ) Quả bóng nằm yên trên sân chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó ? Biết quả bóng có trọng lượng là 5N, tỉ xích 1cm ứng với 2,5N. 
Câu 3. (2đ) Một thùng đựng đầy nước, áp suất của nước lên đáy thùng là 12000N/m2. 
a) Tính chiều cao của thùng?
b) Tính áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 4dm?
(Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3)
Bài làm
ĐÁP ÁN LÍ 8
Trắc nghiệm: Mỗi câu 0,25đ x 12 = 3đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
ĐỀ A
A
D
B
C
A
C
B
C
A
D
B
B
ĐỀ B
C
D
C
B
A
B
C
A
A
B
D
B
II. Tự luận:
Câu 1: 
a) Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: FA = d.V	(0,5đ)
Trong đó:
FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)	 	(0,5đ)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)	(0,5đ)
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)	(0,5đ)
b) 
Tóm tắt
V = 2(dm3) = 0,002 (m3)	(0,25đ)
d = 10000 (N/m3)
FA = ? (N)
Giải
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi nhôm
FA= d.V = 10000.0,002= 20 (N) (0,75đ)
2,5N
Câu 2. Quả bóng nằm yên trên sân chịu tác dụng của hai lực cân bằng (lực hút của trái đất và lực nâng của mặt sân) (0,5đ)
	(1,5đ)
Câu 3. 	
Tóm tắt (0,5đ)
p = 12000 (N/m2)	
d = 10000 (N/m3)
a) h = ? (m)
b) h’= 4(dm) = 0,4(m)
p1 = ?(N/m2)
Giải
Chiều cao của thùng:
p = d. h => h = p/d = 12000/10000 = 1,2 (m)	(0,5đ)
Độ sâu của điểm cách đáy thùng 4dm:
h1 = h – h’ = 1,2 – 0,4 = 0,8 (m)	(0,5đ)
Áp suất tại điểm cách đáy 4dm:
p1 = d. h1 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)	(0,5đ)
(Lưu ý: cách giải ( hoặc ví dụ) khác mà đúng, cho điểm tương đương)

Tài liệu đính kèm:

  • docLi8_HKI(1516).doc