Đề 5 kiểm tra chất lượng học kỳ II năm học 2015 - 2016 môn: Ngữ văn 6 thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)

doc 4 trang Người đăng phongnguyet00 Ngày đăng 10/08/2017 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề 5 kiểm tra chất lượng học kỳ II năm học 2015 - 2016 môn: Ngữ văn 6 thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề 5 kiểm tra chất lượng học kỳ II năm học 2015 - 2016 môn: Ngữ văn 6 thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian chép đề)
UBND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
 NĂM HỌC 2015-2016
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian chép đề)
ĐỀ BÀI
(Đề bài gồm 03 câu)
Câu 1 ( 2,0 điểm)
Trình bày nội dung, nghệ thuật văn bản “Lượm” của nhà thơ Tố Hữu.?
Câu 2 ( 3,0 điểm)
a. Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ của câu ?
b. Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn sau:
“Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm” 
 (Trích: Hồi kí của Nguyễn Thị Định)
Câu 3 (5,0 điểm) 
Miêu tả một người thân mà em yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em...)
_________HẾT_________
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn 6
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
Câu 1
* Nội dung: Bài thơ khắc hoạ hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm. Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh Lượm còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người.
* Nghệ thuật:
- Kết hợp miêu tả, kể chuyện và biểu hiện cảm xúc.
- Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu góp phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.
1,0
1,0
Câu 2
a. - Thành phần chính là những thành phần bắt buộc có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Thành phần phụ là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.
b. - Xác định thành phần câu trong đoạn văn như sau:
- Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi 
 TN CN VN
nghĩ cách giấu truyền đơn.
- Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm.
 	 TN CN VN 
 0,5
0,5
1.0
1.0
Câu 3
- Học sinh có thể viết nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
* Yêu cầu cụ thể:
- Hình thức: 
+ Diễn đạt lưu loát, rõ ràng, trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả, ngữ pháp, bố cục rõ ràng.
+ Viết đúng đặc thù kiểu văn miêu tả. 
- Nội dung: 
 a. Mở bài : 
- Học sinh giới thiệu người được tả là ai?
- Mối quan hệ giữa người được tả với bản thân mình như thế nào?
b. Thân bài 
- Miêu tả ngoại hình: Giới thiệu về tuổi, nghề nghiệp, dáng người, khuôn mặt, mái tóc, trang phục,... làm toát lên vẻ đẹp về hình dáng của người được tả...
- Tả cử chỉ: Tùy theo đối tượng được chọn tả để miêu tả cử chỉ khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau...,và nêu cảm nghĩ của bản thân về những cử chỉ đó...
- Tả hành động: Miêu tả lại một số hành động
 của người được tả...,hành động đó nói lên điều gì?
- Lời nói: Khi bình thường, khi động viên, an ủi, lúc nghiêm khắc...Thể hiện sự quan tâm của người đó đối với em như thế nào?
c. Kết bài : 
- Tình cảm, cảm tưởng của mình về người thân trong gia đình.
1,0
0,75
0,75
0,75
0,75
1,0
Ghi chú:
 - Điểm bài kiểm tra là tổng điểm của các câu thành phần. Thang điểm toàn bài là 10 điểm (điểm lẻ từng ý trong một câu nhỏ nhất là 0,25) và được làm tròn theo nguyên tắc:
 + 0,25 làm tròn thành 0,5
 + 0,75 làm tròn thành 1,0
- Khuyến khích những bài văn có sự sáng tạo. 
-----------HẾT-------------
 DUYỆT ĐỀ
Lê Thị Bích Thủy Bùi Thị Quyên

Tài liệu đính kèm:

  • docK2-VĂN6- GM.doc